Leviticus 25
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 Then the LORD said to Moses on Mount Sinai, | VIE1923 1 Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se tại trên núi Si-na-i rằng: |
| BSB 2 “Speak to the Israelites and say to them: When you enter the land that I am giving you, the land itself must observe a Sabbath to the LORD. | VIE1923 2 Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi các ngươi đã vào xứ ta sẽ ban cho rồi, thì đất phải nghỉ, giữ một lễ sa-bát cho Đức Giê-hô-va. |
| BSB 3 For six years you may sow your field and prune your vineyard and gather its crops. | VIE1923 3 Trong sáu năm, ngươi sẽ gieo ruộng và hớt nho mình, cùng thâu hoạch thổ sản. |
| BSB 4 But in the seventh year there shall be a Sabbath of complete rest for the land—a Sabbath to the LORD. You are not to sow your field or prune your vineyard. | VIE1923 4 Nhưng năm thứ bảy sẽ là năm sa-bát, để cho đất nghỉ, tức là một năm sa-bát cho Đức Giê-hô-va; ngươi chẳng nên gieo ruộng mình hay là hớt nho mình; |
| BSB 5 You are not to reap the aftergrowth of your harvest or gather the grapes of your untended vines. The land must have a year of complete rest. | VIE1923 5 chẳng nên gặt lại những chi đã tự mọc lên sau khi mùa màng, và đừng hái nho của vườn nho không hớt sửa: ấy sẽ là một năm cho đất nghỉ. |
| BSB 6 Whatever the land yields during the Sabbath year shall be food for you—for yourself, your manservant and maidservant, the hired hand or foreigner who stays with you, | VIE1923 6 Phàm vật gì mà đất sanh sản trong năm sa-bát, sẽ dùng làm đồ ăn cho ngươi, cho tôi trai tớ gái ngươi, cho kẻ làm thuê của ngươi, và cho kẻ ngoại bang kiều ngụ với ngươi; |
| BSB 7 and for your livestock and the wild animals in your land. All its growth may serve as food. | VIE1923 7 cùng luôn cho lục súc và thú vật ở trong xứ ngươi nữa; hết thảy thổ sản dùng làm đồ ăn vậy. |
| BSB 8 And you shall count off seven Sabbaths of years—seven times seven years—so that the seven Sabbaths of years amount to forty-nine years. | VIE1923 8 Ngươi cũng hãy tính bảy tuần năm tức bảy lần bảy năm; thì giờ của bảy tuần năm nầy sẽ là bốn mươi chín năm; |
| BSB 9 Then you are to sound the horn far and wide on the tenth day of the seventh month, the Day of Atonement. You shall sound it throughout your land. | VIE1923 9 rồi đến ngày mồng mười tháng bảy, tức là ngày chuộc tội, các ngươi phải thổi kèn vang trong khắp xứ. |
| BSB 10 So you are to consecrate the fiftieth year and proclaim liberty in the land for all its inhabitants. It shall be your Jubilee, when each of you is to return to his property and to his clan. | VIE1923 10 Các ngươi phải làm cho năm thứ năm mươi nên thánh, và rao truyền sự tự do cho hết thảy dân trong xứ. Aáy sẽ là năm hân hỉ cho các ngươi; ai nấy đều được nhận lại cơ nghiệp mình, và ai nấy đều trở về gia quyến mình. |
| BSB 11 The fiftieth year will be a Jubilee for you; you are not to sow the land or reap its aftergrowth or harvest the untended vines. | VIE1923 11 Năm thứ năm mươi nầy là một năm hân hỉ cho các ngươi, không nên gieo, không nên gặt vật chi đất tự sanh sản, và cũng chẳng nên hái nho không có hớt sửa, |
| BSB 12 For it is a Jubilee; it shall be holy to you. You may eat only the crops taken directly from the field. | VIE1923 12 vì là một năm hân hỉ, sẽ làm thánh cho các ngươi; phải ăn những thổ sản. |
| BSB 13 In this Year of Jubilee, each of you shall return to his own property. | VIE1923 13 Trong năm hân hỉ nầy, các sản nghiệp đều sẽ trở về nguyên chủ. |
| BSB 14 If you make a sale to your neighbor or a purchase from him, you must not take advantage of each other. | VIE1923 14 Nếu các ngươi bán hay là mua vật chi với kẻ lân cận mình, thì chớ lận anh em mình. |
| BSB 15 You are to buy from your neighbor according to the number of years since the last Jubilee; he is to sell to you according to the number of harvest years remaining. | VIE1923 15 Ngươi sẽ cứ lấy số năm từ sau năm hân hỉ mà mua với kẻ lân cận mình; còn người, cứ lấy theo số năm có hoa lợi mà bán. |
| BSB 16 You shall increase the price in proportion to a greater number of years, or decrease it in proportion to a lesser number of years; for he is selling you a given number of harvests. | VIE1923 16 Tùy theo số năm sau năm hân hỉ, ngươi sẽ bù thêm giá; tùy theo số năm ít, ngươi sẽ giảm bớt giá; vì theo số mùa gặt mà người bán cho ngươi. |
| BSB 17 Do not take advantage of each other, but fear your God; for I am the LORD your God. | VIE1923 17 Chớ ai trong vòng các ngươi làm lận kẻ lân cận mình; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời, vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi. |
| BSB 18 You are to keep My statutes and carefully observe My judgments, so that you may dwell securely in the land. | VIE1923 18 Các ngươi khá làm theo mạng lịnh ta, gìn giữ luật pháp ta và noi theo, như vậy sẽ được ăn ở bình yên trong xứ. |
| BSB 19 Then the land will yield its fruit, so that you can eat your fill and dwell in safety in the land. | VIE1923 19 Đất sẽ sanh sản hoa lợi cho các ngươi, các ngươi sẽ ăn no và được ở bình yên trong xứ. |
| BSB 20 Now you may wonder, ‘What will we eat in the seventh year if we do not sow or gather our produce?’ | VIE1923 20 Vì các ngươi nói rằng: Nếu chúng tôi chẳng gieo, chẳng gặt mùa màng, thì trong năm thứ bảy sẽ lấy chi mà ăn? |
| BSB 21 But I will send My blessing upon you in the sixth year, so that the land will yield a crop sufficient for three years. | VIE1923 21 Năm thứ sáu, ta sẽ giáng phước cho các ngươi, và năm ấy sẽ trúng mùa bù ba năm. |
| BSB 22 While you are sowing in the eighth year, you will be eating from the previous harvest, until the ninth year’s harvest comes in. | VIE1923 22 Năm thứ tám, các ngươi sẽ gieo và ăn hoa lợi của mùa màng cũ cho đến mùa màng mới của năm thứ chín. |
| BSB 23 The land must not be sold permanently, because it is Mine, and you are but foreigners and residents with Me. | VIE1923 23 Đất không được đoạn mãi; vì đất thuộc về ta, các ngươi ở cùng ta như kẻ khách ngoại bang và kẻ kiều ngụ. |
| BSB 24 Thus for every piece of property you possess, you must provide for the redemption of the land. | VIE1923 24 Trong khắp xứ mà các ngươi sẽ được làm sản nghiệp, hãy cho phép chuộc đất lại. |
| BSB 25 If your brother becomes impoverished and sells some of his property, his nearest of kin may come and redeem what his brother has sold. | VIE1923 25 Nếu anh em ngươi trở nên nghèo, và bán một phần sản nghiệp mình, thì người bà con gần có quyền chuộc lại, phải đến chuộc phần đất anh em người đã bán. |
| BSB 26 Or if a man has no one to redeem it for him, but he prospers and acquires enough to redeem his land, | VIE1923 26 Nếu người nào không có ai được quyền chuộc lại, nhưng tự lo cho có chi chuộc lại được, |
| BSB 27 he shall calculate the years since its sale, repay the balance to the man to whom he sold it, and return to his property. | VIE1923 27 thì phải tính từ năm đã bán bồi số trội cho chủ mua, rồi người sẽ được nhận sản nghiệp mình lại. |
| BSB 28 But if he cannot obtain enough to repay him, what he sold will remain in possession of the buyer until the Year of Jubilee. In the Jubilee, however, it is to be released, so that he may return to his property. | VIE1923 28 Nếu nguyên chủ không tìm đủ giá đặng trả cho, đất bán sẽ thuộc về người chủ mua cho đến năm hân hỉ; đoạn đất sẽ ra khỏi tay chủ mua và về nguyên chủ. |
| BSB 29 If a man sells a house in a walled city, he retains his right of redemption until a full year after its sale; during that year it may be redeemed. | VIE1923 29 Nếu người nào bán một cái nhà ở trong thành có vách bọc, thì có được phép chuộc lại cho đến giáp một năm sau khi bán; phép chuộc lại của người chỉ trong một năm trọn vậy. |
| BSB 30 If it is not redeemed by the end of a full year, then the house in the walled city is permanently transferred to its buyer and his descendants. It is not to be released in the Jubilee. | VIE1923 30 Còn nếu không chuộc lại trước khi giáp hạn một năm trọn, thì nhà ở trong thành có vách bọc đó sẽ về chủ mua và dòng dõi người mãi mãi; đến năm hân hỉ nhà đó không ra khỏi tay họ. |
| BSB 31 But houses in villages with no walls around them are to be considered as open fields. They may be redeemed, and they shall be released in the Jubilee. | VIE1923 31 Nhưng các nhà ở nơi hương thôn không có vách bọc lấy, thì kể như ruộng đất; chủ bán có phép chuộc lại; đến năm hân hỉ nhà sẽ về nguyên chủ. |
| BSB 32 As for the cities of the Levites, the Levites always have the right to redeem their houses in the cities they possess. | VIE1923 32 Còn về các thành của người Lê-vi, và về các nhà của họ ở trong thành đó, thì người Lê-vi luôn luôn có quyền chuộc lại. |
| BSB 33 So whatever belongs to the Levites may be redeemed—a house sold in a city they possess—and must be released in the Jubilee, because the houses in the cities of the Levites are their possession among the Israelites. | VIE1923 33 Ai mua của người Lê-vi một cái nhà tại trong thành người Lê-vi, đến năm hân hỉ nhà đó sẽ về nguyên chủ; vì các nhà cửa tại trong những thành người Lê-vi là sản nghiệp của họ giữa dân Y-sơ-ra-ên. |
| BSB 34 But the open pastureland around their cities may not be sold, for this is their permanent possession. | VIE1923 34 Những ruộng đất thuộc về thành người Lê-vi không phép bán, vì là nghiệp đời đời của họ. |
| BSB 35 Now if your countryman becomes destitute and cannot support himself among you, then you are to help him as you would a foreigner or stranger, so that he can continue to live among you. | VIE1923 35 Nếu anh em ở gần ngươi trở nên nghèo khổ, tài sản người lần lần tiêu mòn, thì hãy cứu giúp người, mặc dầu là kẻ khách kiều ngụ, hầu cho người cứ ở cùng ngươi. |
| BSB 36 Do not take any interest or profit from him, but fear your God, that your countryman may live among you. | VIE1923 36 Chớ ăn lời, cũng đừng lấy lợi người; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời mình, thì anh em ngươi sẽ ở cùng ngươi. |
| BSB 37 You must not lend him your silver at interest or sell him your food for profit. | VIE1923 37 Chớ cho người vay bạc ăn lời và đừng cho mượn lương thực đặng lấy lời. |
| BSB 38 I am the LORD your God, who brought you out of the land of Egypt to give you the land of Canaan and to be your God. | VIE1923 38 Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, đặng ban cho các ngươi xứ Ca-na-an, và làm Đức Chúa Trời của các ngươi. |
| BSB 39 If a countryman among you becomes destitute and sells himself to you, then you must not force him into slave labor. | VIE1923 39 Nếu anh em ở gần ngươi trở nên nghèo khổ, đem bán mình cho ngươi, chớ nên bắt người làm việc như tôi mọi; |
| BSB 40 Let him stay with you as a hired worker or temporary resident; he is to work for you until the Year of Jubilee. | VIE1923 40 người ở nhà ngươi như kẻ làm thuê, người ở đậu, sẽ giúp việc ngươi cho đến năm hân hỉ: |
| BSB 41 Then he and his children are to be released, and he may return to his clan and to the property of his fathers. | VIE1923 41 đoạn người và con cái người thôi ở nhà người, trở về nhà và nhận lấy sản nghiệp của tổ phụ mình. |
| BSB 42 Because the Israelites are My servants, whom I brought out of the land of Egypt, they are not to be sold as slaves. | VIE1923 42 Vì ấy là những tôi tớ ta mà ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô; không nên bán họ như người ta bán tôi mọi. |
| BSB 43 You are not to rule over them harshly, but you shall fear your God. | VIE1923 43 Ngươi chớ lấn lướt mà khắc bạc họ, nhưng phải kính sợ Đức Chúa Trời ngươi. |
| BSB 44 Your menservants and maidservants shall come from the nations around you, from whom you may purchase them. | VIE1923 44 Còn tôi trai tớ gái thuộc về ngươi, thì sẽ do các dân chung quanh mình mà ra; ấy do nơi những dân đó mà các ngươi mua tôi trai tớ gái. |
| BSB 45 You may also purchase them from the foreigners residing among you or their clans living among you who are born in your land. These may become your property. | VIE1923 45 Các ngươi cũng có phép mua tôi mọi trong bọn con cái của kẻ khách kiều ngụ nơi mình và của họ hàng chúng nó sanh ra trong xứ các ngươi; vậy, họ sẽ làm sản nghiệp của các ngươi. |
| BSB 46 You may leave them to your sons after you to inherit as property; you can make them slaves for life. But as for your brothers, the Israelites, no man may rule harshly over his brother. | VIE1923 46 Các ngươi để họ lại làm cơ nghiệp cho con cháu mình; hằng giữ họ như kẻ tôi mọi. Nhưng về phần anh em các ngươi, là dân Y-sơ-ra-ên, thì không ai nên lấn lướt mà khắc bạc anh em mình. |
| BSB 47 If a foreigner residing among you prospers, but your countryman dwelling near him becomes destitute and sells himself to the foreigner or to a member of his clan, | VIE1923 47 Khi một khách ngoại bang hay là một người kiều ngụ nơi ngươi trở nên giàu, còn anh em ngươi ở cùng họ lại nên nghèo, đem bán mình cho kẻ khách ngoại bang kiều ngụ nơi ngươi, hay là cho một người nào trong nhà kẻ khách ngoại bang ấy, |
| BSB 48 he retains the right of redemption after he has sold himself. One of his brothers may redeem him: | VIE1923 48 sau khi đã đem bán mình rồi, thì sẽ có phép chuộc lại: một anh em người được chuộc người lại, |
| BSB 49 either his uncle or cousin or any close relative from his clan may redeem him. Or if he prospers, he may redeem himself. | VIE1923 49 hoặc bác chú, hoặc con của bác chú; hoặc một người thân thích cũng được chuộc người lại; hay là nếu người có thế, thì chính người phải chuộc mình lấy. |
| BSB 50 He and his purchaser will then count the time from the year he sold himself up to the Year of Jubilee. The price of his sale will be determined by the number of years, based on the daily wages of a hired hand. | VIE1923 50 Người sẽ tính cùng chủ mua từ năm nào mình đã bán mình cho đến năm hân hỉ; và giá bán sẽ tính theo số năm nhiều hay ít: tức là tính như ngày công của người làm thuê vậy. |
| BSB 51 If many years remain, he must pay for his redemption in proportion to his purchase price. | VIE1923 51 Nếu còn nhiều năm thì hãy cứ số năm nầy, cân phân theo giá đã bán mình mà chuộc lại; |
| BSB 52 If only a few years remain until the Year of Jubilee, he is to calculate and pay his redemption according to his remaining years. | VIE1923 52 nếu đến năm hân hỉ còn ít năm, thì hãy tính với chủ mua cứ theo số năm nầy mà thối hồi số mua mình lại. |
| BSB 53 He shall be treated like a man hired from year to year, but a foreign owner must not rule over him harshly in your sight. | VIE1923 53 Họ đối cùng chủ như một người làm thuê năm, chủ không nên lấn lướt mà khắc bạc người trước mặt ngươi. |
| BSB 54 Even if he is not redeemed in any of these ways, he and his children shall be released in the Year of Jubilee. | VIE1923 54 Nếu người không được chuộc lại bởi các thế ấy, đến năm hân hỉ người và các con trai người sẽ được ra tự do. |
| BSB 55 For the Israelites are My servants. They are My servants, whom I brought out of the land of Egypt. I am the LORD your God. | VIE1923 55 Vì dân Y-sơ-ra-ên là tôi tớ ta, tức các tôi tớ ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi. |
Questions about Leviticus 25? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.