Mark 10

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 Then Jesus left that place and went into the region of Judea, beyond the Jordan. Again the crowds came to Him and He taught them, as was His custom.

VIE1923

1 Đức Chúa Jêsus từ đó mà đi, qua bờ cõi xứ Giu-đê, bên kia sông Giô-đanh. Đoàn dân đông lại nhóm họp cùng Ngài, Ngài dạy dỗ chúng y như lệ thường.

BSB

2 Some Pharisees came to test Him. “Is it lawful for a man to divorce his wife?” they inquired.

VIE1923

2 Các người Pha-ri-si bèn đến gần hỏi để thử Ngài rằng: Người nam có phép để vợ mình chăng?

BSB

3 “What did Moses command you?” He replied.

VIE1923

3 Ngài trả lời rằng: Vậy chớ Môi-se dạy các ngươi điều chi?

BSB

4 They answered, “Moses permitted a man to write his wife a certificate of divorce and send her away.”

VIE1923

4 Họ thưa rằng: Môi-se có cho phép viết tờ để và cho phép để vợ.

BSB

5 But Jesus told them, “Moses wrote this commandment for you because of your hardness of heart.

VIE1923

5 Đức Chúa Jêsus phán rằng: Aáy vì cớ lòng các ngươi cứng cỏi, nên người đã truyền mạng nầy cho.

BSB

6 However, from the beginning of creation, ‘God made them male and female.’

VIE1923

6 Nhưng từ lúc đầu sáng thế, Đức Chúa Trời làm ra một người nam và một người nữ.

BSB

7 ‘For this reason a man will leave his father and mother and be united to his wife,

VIE1923

7 Vì cớ đó, người nam lìa cha mẹ mình mà dính díu với vợ;

BSB

8 and the two will become one flesh.’ So they are no longer two, but one flesh.

VIE1923

8 và hai người cùng nên một thịt mà thôi. Như thế, vợ chồng chẳng phải là hai nữa, mà chỉ một thịt.

BSB

9 Therefore what God has joined together, let man not separate.”

VIE1923

9 Vậy, người ta không nên phân rẽ những kẻ mà Đức Chúa Trời đã phối hiệp.

BSB

10 When they were back inside the house, the disciples asked Jesus about this matter.

VIE1923

10 Khi ở trong nhà, môn đồ lại hỏi Ngài về việc ấy;

BSB

11 So He told them, “Whoever divorces his wife and marries another woman commits adultery against her.

VIE1923

11 Ngài phán rằng: Ai để vợ mình mà cưới vợ khác, thì phạm tội tà dâm với người;

BSB

12 And if a woman divorces her husband and marries another man, she commits adultery.”

VIE1923

12 còn nếu người đàn bà bỏ chồng mình mà lấy chồng khác, thì cũng phạm tội tà dâm.

BSB

13 Now people were bringing the little children to Jesus for Him to place His hands on them, and the disciples rebuked those who brought them.

VIE1923

13 Người ta đem những con trẻ đến cùng Ngài, đặng Ngài rờ chúng nó; nhưng môn đồ trách những kẻ đem đến.

BSB

14 But when Jesus saw this, He was indignant and told them, “Let the little children come to Me, and do not hinder them! For the kingdom of God belongs to such as these.

VIE1923

14 Đức Chúa Jêsus thấy vậy, bèn giận mà phán cùng môn đồ rằng: Hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng cấm chúng nó; vì nước Đức Chúa Trời thuộc về những kẻ giống như con trẻ ấy.

BSB

15 Truly I tell you, anyone who does not receive the kingdom of God like a little child will never enter it.”

VIE1923

15 Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai chẳng nhận lấy nước Đức Chúa Trời như một đứa trẻ, thì chẳng được vào đó bao giờ.

BSB

16 And He took the children in His arms, placed His hands on them, and blessed them.

VIE1923

16 Ngài lại bồng những đứa trẻ ấy, đặt tay trên chúng nó mà chúc phước cho.

BSB

17 As Jesus started on His way, a man ran up and knelt before Him. “Good Teacher,” he asked, “what must I do to inherit eternal life?”

VIE1923

17 Ngài đang ra đi, có một người chạy lại, quì trước mặt Ngài, mà hỏi rằng: Thưa thầy nhân lành, tôi phải làm chi cho được hưởng sự sống đời đời?

BSB

18 “Why do you call Me good?” Jesus replied. “No one is good except God alone.

VIE1923

18 Đức Chúa Jêsus phán rằng: Sao ngươi gọi ta là nhân lành? Chỉ có một Đấng nhân lành, là Đức Chúa Trời.

BSB

19 You know the commandments: ‘Do not murder, do not commit adultery, do not steal, do not bear false witness, do not cheat others, honor your father and mother.’”

VIE1923

19 Ngươi biết các điều răn: Đừng phạm tội tà dâm; đừng giết người; đừng trộm cướp; đừng làm chứng dối; đừng làm gian; hãy hiếu kính cha mẹ.

BSB

20 “Teacher,” he replied, “all these I have kept from my youth.”

VIE1923

20 Người thưa rằng: Lạy thầy, tôi đã giữ mọi điều đó từ khi còn nhỏ.

BSB

21 Jesus looked at him, loved him, and said to him, “There is one thing you lack: Go, sell everything you own and give to the poor, and you will have treasure in heaven. Then come, follow Me.”

VIE1923

21 Đức Chúa Jêsus ngó người mà yêu, nên phán rằng: Nhưng ngươi còn thiếu một điều. Hãy đi, bán hết gia tài mình, đem thí cho kẻ nghèo khổ, chắc sẽ được của báu ở trên trời, rồi hãy đến mà theo ta.

BSB

22 But the man was saddened by these words and went away in sorrow, because he had great wealth.

VIE1923

22 Song nét mặt người nầy rầu rĩ về lời đó, đi ra rất buồn bã, vì có nhiều của lắm.

BSB

23 Then Jesus looked around and said to His disciples, “How hard it is for the rich to enter the kingdom of God!”

VIE1923

23 Bấy giờ Đức Chúa Jêsus ngó xung quanh mình, mà phán cùng môn đồ rằng: Kẻ giàu vào nước Đức Chúa Trời khó là dường nào!

BSB

24 And the disciples were amazed at His words. But Jesus said to them again, “Children, how hard it is to enter the kingdom of God!

VIE1923

24 Môn đồ lấy mấy lời đó làm lạ. Nhưng Đức Chúa Jêsus lại phán rằng: Hỡi các con, những kẻ cậy sự giàu có vào nước Đức Chúa Trời khó là dường nào!

BSB

25 It is easier for a camel to pass through the eye of a needle than for a rich man to enter the kingdom of God.”

VIE1923

25 Con lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào nước Đức Chúa Trời.

BSB

26 They were even more astonished and said to one another, “Who then can be saved?”

VIE1923

26 Môn đồ lại càng lấy làm lạ, nói cùng nhau rằng: Vậy thì ai được cứu?

BSB

27 Jesus looked at them and said, “With man this is impossible, but not with God. For all things are possible with God.”

VIE1923

27 Đức Chúa Jêsus ngó môn đồ mà rằng: Sự đó loài người không thể làm được, nhưng Đức Chúa Trời thì chẳng thế; vì Đức Chúa Trời làm mọi sự được cả.

BSB

28 Peter began to say to Him, “Look, we have left everything and followed You.”

VIE1923

28 Phi-e-rơ liền thưa cùng Ngài rằng: Nầy, chúng tôi đã bỏ hết mà đi theo thầy.

BSB

29 “Truly I tell you,” Jesus replied, “no one who has left home or brothers or sisters or mother or father or children or fields for My sake and for the gospel

VIE1923

29 Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi chẳng một người nào vì ta và Tin Lành từ bỏ nhà cửa, anh em, chị em, cha mẹ, con cái, đất ruộng,

BSB

30 will fail to receive a hundredfold in the present age—houses and brothers and sisters and mothers and children and fields, along with persecutions—and in the age to come, eternal life.

VIE1923

30 mà chẳng lãnh được đang bây giờ, trong đời nầy, trăm lần hơn về những nhà cửa, anh em, chị em, mẹ con, đất ruộng, với sự bắt bớ, và sự sống đời đời trong đời sau.

BSB

31 But many who are first will be last, and the last will be first.”

VIE1923

31 Nhưng có nhiều kẻ đầu sẽ nên rốt; có kẻ rốt sẽ nên đầu.

BSB

32 As they were going up the road to Jerusalem, Jesus was walking ahead of them. The disciples were amazed, but those who followed were afraid. Again Jesus took the Twelve aside and began to tell them what was going to happen to Him:

VIE1923

32 Đức Jêsus và môn đồ đang đi đường lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài thì đi trước; các môn đồ thất kinh, và những người đi theo đều sợ hãi. Ngài lại kèm mười hai sứ đồ đi cùng mình mà phán về những việc phải xảy đến cho mình, rằng:

BSB

33 “Look, we are going up to Jerusalem, and the Son of Man will be delivered over to the chief priests and scribes. They will condemn Him to death and will deliver Him over to the Gentiles,

VIE1923

33 Nầy, chúng ta lên thành Giê-ru-sa-lem, Con người sẽ bị nộp cho các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo; họ sẽ định Ngài phải bị tử hình và giao Ngài cho dân ngoại.

BSB

34 who will mock Him and spit on Him and flog Him and kill Him. And after three days He will rise again.”

VIE1923

34 Người ta sẽ nhạo báng Ngài, nhổ trên Ngài, đánh đập Ngài mà giết đi; sau ba ngày, Ngài sẽ sống lại.

BSB

35 Then James and John, the sons of Zebedee, came to Jesus and declared, “Teacher, we want You to do for us whatever we ask.”

VIE1923

35 Bấy giờ, Gia-cơ và Giăng, hai con trai Xê-bê-đê, đến gần Ngài mà thưa rằng: Lạy thầy, chúng tôi muốn thầy làm thành điều chúng tôi sẽ xin.

BSB

36 “What do you want Me to do for you?” He inquired.

VIE1923

36 Ngài hỏi rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?

BSB

37 They answered, “Grant that one of us may sit at Your right hand and the other at Your left in Your glory.”

VIE1923

37 Thưa rằng: Khi thầy được vinh hiển, xin cho chúng tôi một đứa ngồi bên hữu, một đứa bên tả.

BSB

38 “You do not know what you are asking,” Jesus replied. “Can you drink the cup I will drink, or be baptized with the baptism I will undergo?”

VIE1923

38 Nhưng Đức Jêsus phán rằng: Các ngươi không biết điều mình xin. Các ngươi có uống được chén ta uống, và chịu được phép báp-tem ta chịu chăng?

BSB

39 “We can,” the brothers answered. “You will drink the cup that I drink,” Jesus said, “and you will be baptized with the baptism that I undergo.

VIE1923

39 Thưa rằng: Được. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Các ngươi sẽ uống chén ta uống, và sẽ chịu phép báp-tem ta chịu;

BSB

40 But to sit at My right or left is not Mine to grant. These seats belong to those for whom they have been prepared.”

VIE1923

40 nhưng chí như ngồi bên hữu và bên tả ta thì không phải tự ta cho được: ấy là thuộc về người nào mà điều đó đã dành cho.

BSB

41 When the ten heard about this, they became indignant with James and John.

VIE1923

41 Mười sứ đồ kia nghe sự xin đó, thì giận Gia-cơ và Giăng.

BSB

42 So Jesus called them together and said, “You know that those regarded as rulers of the Gentiles lord it over them, and their superiors exercise authority over them.

VIE1923

42 Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi họ mà phán rằng: Các ngươi biết những người được tôn làm đầu cai trị các dân ngoại, thì bắt dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế trị dân.

BSB

43 But it shall not be this way among you. Instead, whoever wants to become great among you must be your servant,

VIE1923

43 Song trong các ngươi không như vậy; trái lại hễ ai muốn làm lớn trong các ngươi, thì sẽ làm đầy tớ;

BSB

44 and whoever wants to be first must be the slave of all.

VIE1923

44 còn ai trong các ngươi muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi mọi người.

BSB

45 For even the Son of Man did not come to be served, but to serve, and to give His life as a ransom for many.”

VIE1923

45 Vì Con người đã đến không phải để người ta hầu việc mình, song để hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc cho nhiều người.

BSB

46 Next, they came to Jericho. And as Jesus and His disciples were leaving Jericho with a large crowd, a blind beggar named Bartimaeus, the son of Timaeus, was sitting beside the road.

VIE1923

46 Kế đó, Đức Chúa Jêsus và môn đồ đến thành Giê-ri-cô. Ngài và môn đồ cùng một đoàn dân đông đang từ đó lại đi, thì có một người ăn mày mù tên là Ba-ti-mê, con trai của Ti-mê, ngồi bên đường.

BSB

47 When he heard that it was Jesus of Nazareth, he began to cry out, “Jesus, Son of David, have mercy on me!”

VIE1923

47 Vì đã nghe nói ấy là Đức Chúa Jêsus, người Na-xa-rét, người vùng la lên mà rằng: Hỡi Đức Chúa Jêsus, con vua Đa-vít, xin thương tôi cùng!

BSB

48 Many people admonished him to be silent, but he cried out all the louder, “Son of David, have mercy on me!”

VIE1923

48 Có nhiều kẻ rầy người, biểu nín đi; song người lại kêu lớn hơn nữa rằng: Hỡi con vua Đa-vít, xin thương tôi cùng!

BSB

49 Jesus stopped and said, “Call him.” So they called the blind man. “Take courage!” they said. “Get up! He is calling for you.”

VIE1923

49 Đức Chúa Jêsus dừng lại, phán rằng: Hãy kêu người đến. Chúng kêu người mù đến, mà nói rằng: Hãy vững lòng, đứng dậy, Ngài gọi ngươi.

BSB

50 Throwing off his cloak, Bartimaeus jumped up and came to Jesus.

VIE1923

50 Người mù bỏ áo ngoài, bước tới đến cùng Đức Chúa Jêsus.

BSB

51 “What do you want Me to do for you?” Jesus asked. “Rabboni,” said the blind man, “let me see again.”

VIE1923

51 Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán rằng: Ngươi muốn ta làm chi cho ngươi? Người mù thưa rằng: Lạy thầy, xin cho tôi được sáng mắt.

BSB

52 “Go,” said Jesus, “your faith has healed you.” And immediately he received his sight and followed Jesus along the road.

VIE1923

52 Đức Chúa Jêsus phán: Đi đi, đức tin ngươi đã chữa lành ngươi rồi. (10-53) Tức thì người mù được sáng mắt, và đi theo Đức Chúa Jêsus trên đường.

Questions about Mark 10? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.