Psalms 103
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 Of David. Bless the LORD, O my soul; all that is within me, bless His holy name. | VIE1923 1 Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài! |
| BSB 2 Bless the LORD, O my soul, and do not forget all His kind deeds— | VIE1923 2 Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài. |
| BSB 3 He who forgives all your iniquities and heals all your diseases, | VIE1923 3 Aáy là Ngài tha thứ các tội ác ngươi, Chữa lành mọi bịnh tật ngươi, |
| BSB 4 who redeems your life from the Pit and crowns you with loving devotion and compassion, | VIE1923 4 Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhân từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi. |
| BSB 5 who satisfies you with good things, so that your youth is renewed like the eagle’s. | VIE1923 5 Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng. |
| BSB 6 The LORD executes righteousness and justice for all the oppressed. | VIE1923 6 Đức Giê-hô-va thi hành sự công bình Và sự ngay thẳng cho mọi người bị hà hiếp. |
| BSB 7 He made known His ways to Moses, His deeds to the people of Israel. | VIE1923 7 Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài, Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài. |
| BSB 8 The LORD is compassionate and gracious, slow to anger, abounding in loving devotion. | VIE1923 8 Đức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ. |
| BSB 9 He will not always accuse us, nor harbor His anger forever. | VIE1923 9 Ngài không bắt tôi luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời. |
| BSB 10 He has not dealt with us according to our sins or repaid us according to our iniquities. | VIE1923 10 Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi. |
| BSB 11 For as high as the heavens are above the earth, so great is His loving devotion for those who fear Him. | VIE1923 11 Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhân từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu. |
| BSB 12 As far as the east is from the west, so far has He removed our transgressions from us. | VIE1923 12 Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu. |
| BSB 13 As a father has compassion on his children, so the LORD has compassion on those who fear Him. | VIE1923 13 Đức Giê-hô-va thương xót kẻ kính sợ Ngài, Khác nào cha thương xót con cái mình vậy. |
| BSB 14 For He knows our frame; He is mindful that we are dust. | VIE1923 14 Vì Ngài biết chúng tôi nắn nên bởi giống gì, Ngài nhớ lại rằng chúng tôi bằng bụi đất. |
| BSB 15 As for man, his days are like grass—he blooms like a flower of the field; | VIE1923 15 Đời loài người như cây cỏ; Người sanh trưởng khác nào bông hoa nơi đồng; |
| BSB 16 when the wind passes over, it vanishes, and its place remembers it no more. | VIE1923 16 Gió thổi trên bông hoa, kìa nó chẳng còn, Chỗ nó không còn nhìn biết nó nữa. |
| BSB 17 But from everlasting to everlasting the loving devotion of the LORD extends to those who fear Him, and His righteousness to their children’s children— | VIE1923 17 Song sự nhân từ Đức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ. |
| BSB 18 to those who keep His covenant and remember to obey His precepts. | VIE1923 18 Tức là cho người nào giữ giao ước Ngài, Và nhớ lại các giềng mối Ngài đặng làm theo. |
| BSB 19 The LORD has established His throne in heaven, and His kingdom rules over all. | VIE1923 19 Đức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các từng trời, Nước Ngài cai trị trên muôn vật. |
| BSB 20 Bless the LORD, all His angels mighty in strength who carry out His word, who hearken to the voice of His command. | VIE1923 20 Hỡi các thiên sứ của Đức Giê-hô-va, Là các đấng có sức lực làm theo mạng lịnh Ngài, Hay vâng theo tiếng Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! |
| BSB 21 Bless the LORD, all His hosts, you servants who do His will. | VIE1923 21 Hỡi cả cơ binh của Đức Giê-hô-va, Là tôi tớ Ngài làm theo ý chỉ Ngài, hãy ca tụng Đức Giê-hô-va! |
| BSB 22 Bless the LORD, all His works in all places of His dominion. Bless the LORD, O my soul! | VIE1923 22 Hỡi các công việc của Đức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! |
Questions about Psalms 103? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.