Psalms 90

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 A prayer of Moses the man of God. Lord, You have been our dwelling place through all generations.

VIE1923

1 Lạy Chúa, từ đời nầy qua đời kia Chúa là nơi ở của chúng tôi.

BSB

2 Before the mountains were born or You brought forth the earth and the world, from everlasting to everlasting You are God.

VIE1923

2 Trước khi núi non chưa sanh ra, Đất và thế gian chưa dựng nên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời Chúa là Đức Chúa Trời.

BSB

3 You return man to dust, saying, “Return, O sons of mortals.”

VIE1923

3 Chúa khiến loài người trở vào bụi tro, Và phán rằng: Hỡi con cái loài người, hãy trở lại.

BSB

4 For in Your sight a thousand years are but a day that passes, or a watch of the night.

VIE1923

4 Vì một ngàn năm trước mắt Chúa Khác nào ngày hôm qua đã qua rồi, Giống như một canh của đêm.

BSB

5 You sweep them away in their sleep; they are like the new grass of the morning—

VIE1923

5 Chúa làm chúng nó trôi đi như nước chảy cuồn cuộn; chúng nó khác nào một giấc ngủ, Ban mai họ tợ như cây cỏ xanh tươi:

BSB

6 in the morning it springs up new, but by evening it fades and withers.

VIE1923

6 Sáng ngày cỏ nở bông và tốt tươi; Buổi chiều người ta cắt nó và nó héo.

BSB

7 For we are consumed by Your anger and terrified by Your wrath.

VIE1923

7 Thật, chúng tôi bị hao mòn vì cơn giận của Chúa, Bị bối rối bởi sự thạnh nộ Chúa.

BSB

8 You have set our iniquities before You, our secret sins in the light of Your presence.

VIE1923

8 Chúa đã đặt gian ác chúng tôi ở trước mặt Chúa, Để những tội lỗi kín đáo chúng tôi trong ánh sáng mặt Chúa.

BSB

9 For all our days decline in Your fury; we finish our years with a sigh.

VIE1923

9 Bởi cơn giận của Chúa, các ngày chúng tôi đều qua đi; Năm chúng tôi tan mất như hơi thở.

BSB

10 The length of our days is seventy years—or eighty if we are strong—yet their pride is but labor and sorrow, for they quickly pass, and we fly away.

VIE1923

10 Tuổi tác của chúng tôi đến được bảy mươi, Còn nếu mạnh khỏe thì đến tám mươi; Song sự kiêu căng của nó bất quá là lao khổ và buồn thảm, Vì đời sống chóng qua, rồi chúng tôi bay mất đi.

BSB

11 Who knows the power of Your anger? Your wrath matches the fear You are due.

VIE1923

11 Ai biết sức sự giận của Chúa? Tùy theo sự kính sợ xứng đáng cho Chúa, ai biết sức sự nóng nả Chúa?

BSB

12 So teach us to number our days, that we may present a heart of wisdom.

VIE1923

12 Cầu xin Chúa dạy chúng tôi biết đếm các ngày chúng tôi, Hầu cho chúng tôi được lòng khôn ngoan.

BSB

13 Return, O LORD! How long will it be? Have compassion on Your servants.

VIE1923

13 Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy trở lại. Cho đến chừng nào? Xin đổi lòng về việc các tôi tớ Chúa.

BSB

14 Satisfy us in the morning with Your loving devotion, that we may sing for joy and be glad all our days.

VIE1923

14 Oâi! xin Chúa cho chúng tôi buổi sáng được thỏa dạ về sự nhân từ Chúa, Thì trọn đời chúng tôi sẽ hát mừng vui vẻ.

BSB

15 Make us glad for as many days as You have afflicted us, for as many years as we have seen evil.

VIE1923

15 Xin Chúa làm cho chúng tôi được vui mừng tùy theo các ngày Chúa làm cho chúng tôi bị hoạn nạn, Và tùy theo những năm mà chúng tôi đã thấy sự tai họa.

BSB

16 May Your work be shown to Your servants, and Your splendor to their children.

VIE1923

16 Nguyện công việc Chúa lộ ra cho các tôi tớ Chúa, Và sự vinh hiển Chúa sáng trên con cái họ!

BSB

17 May the favor of the Lord our God rest upon us; establish for us the work of our hands—yes, establish the work of our hands!

VIE1923

17 Nguyện ơn Chúa, là Đức Chúa Trời chúng tôi, giáng trên chúng tôi; Cầu Chúa lập cho vững công việc của tay chúng tôi; Phải, xin lập cho vững công việc của tay chúng tôi.

Questions about Psalms 90? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.