John 1

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 In the beginning was the Word, and the Word was with God, and the Word was God.

VIE1923

1 Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời.

BSB

2 He was with God in the beginning.

VIE1923

2 Ban đầu Ngài ở cùng Đức Chúa Trời.

BSB

3 Through Him all things were made, and without Him nothing was made that has been made.

VIE1923

3 Muôn vật bởi Ngài làm nên, chẳng vật chi đã làm nên mà không bởi Ngài.

BSB

4 In Him was life, and that life was the light of men.

VIE1923

4 Trong Ngài có sự sống, sự sống là sự sáng của loài người.

BSB

5 The Light shines in the darkness, and the darkness has not overcome it.

VIE1923

5 Sự sáng soi trong tối tăm, tối tăm chẳng hề nhận lấy sự sáng.

BSB

6 There came a man who was sent from God. His name was John.

VIE1923

6 Có một người Đức Chúa Trời sai đến, tên là Giăng.

BSB

7 He came as a witness to testify about the Light, so that through him everyone might believe.

VIE1923

7 Người đến để làm chứng, là làm chứng về sự sáng, hầu cho bởi người ai nấy đều tin.

BSB

8 He himself was not the Light, but he came to testify about the Light.

VIE1923

8 Chính người chẳng phải là sự sáng, song người phải làm chứng về sự sáng.

BSB

9 The true Light, who gives light to everyone, was coming into the world.

VIE1923

9 Sự sáng nầy là sự sáng thật, khi đến thế gian soi sáng mọi người.

BSB

10 He was in the world, and though the world was made through Him, the world did not recognize Him.

VIE1923

10 Ngôi Lời ở thế gian, và thế gian đã làm nên bởi Ngài; nhưng thế gian chẳng từng nhìn biết Ngài.

BSB

11 He came to His own, and His own did not receive Him.

VIE1923

11 Ngài đã đến trong xứ mình, song dân mình chẳng hề nhận lấy.

BSB

12 But to all who did receive Him, to those who believed in His name, He gave the right to become children of God—

VIE1923

12 Nhưng hễ ai đã nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Đức Chúa Trời, là ban cho những kẻ tin danh Ngài,

BSB

13 children born not of blood, nor of the desire or will of man, but born of God.

VIE1923

13 là kẻ chẳng phải sanh bởi khí huyết, hoặc bởi tình dục, hoặc bởi ý người, nhưng sanh bởi Đức Chúa Trời vậy.

BSB

14 The Word became flesh and made His dwelling among us. We have seen His glory, the glory of the one and only Son from the Father, full of grace and truth.

VIE1923

14 Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.

BSB

15 John testified concerning Him. He cried out, saying, “This is He of whom I said, ‘He who comes after me has surpassed me because He was before me.’”

VIE1923

15 Giăng làm chứng về Ngài khi kêu lên rằng: Aáy là về Ngài mà ta đã nói: Đấng đến sau ta trổi hơn ta, vì Ngài vốn trước ta.

BSB

16 From His fullness we have all received grace upon grace.

VIE1923

16 Vả, bởi sự đầy dẫy của Ngài mà chúng ta đều có nhận được, và ơn càng thêm ơn.

BSB

17 For the law was given through Moses; grace and truth came through Jesus Christ.

VIE1923

17 Vì luật pháp đã ban cho bởi Môi-se, còn ơn và lẽ thật bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà đến.

BSB

18 No one has ever seen God, but the one and only Son, who is Himself God and is at the Father’s side, has made Him known.

VIE1923

18 Chẳng hề ai thấy Đức Chúa Trời; chỉ Con một ở trong lòng Cha, là Đấng đã giải bày Cha cho chúng ta biết.

BSB

19 And this was John’s testimony when the Jews of Jerusalem sent priests and Levites to ask him, “Who are you?”

VIE1923

19 Nầy là lời chứng của Giăng, khi dân Giu-đa sai mấy thầy tế lễ, mấy người Lê-vi từ thành Giê-ru-sa-lem đến hỏi người rằng: Oâng là ai?

BSB

20 He did not refuse to confess, but openly declared, “I am not the Christ.”

VIE1923

20 Người xưng ra, chẳng chối chi hết, xưng rằng mình không phải là Đấng Christ.

BSB

21 “Then who are you?” they inquired. “Are you Elijah?” He said, “I am not.” “Are you the Prophet?” He answered, “No.”

VIE1923

21 Họ lại hỏi: Vậy thì ông là ai? phải là Ê-li chăng? Người trả lời: Không phải. Oâng phải là đấng tiên tri chăng: Người trả lời: Không phải.

BSB

22 So they said to him, “Who are you? We need an answer for those who sent us. What do you say about yourself?”

VIE1923

22 Họ bèn nói: Vậy thì ông là ai? hầu cho chúng tôi trả lời cùng những người đã sai chúng tôi đến. Oâng tự xưng mình là ai:

BSB

23 John replied in the words of Isaiah the prophet: “I am a voice of one calling in the wilderness, ‘Make straight the way for the Lord.’”

VIE1923

23 Người trả lời: Ta là tiếng của người kêu trong đồng vắng rằng: Hãy ban đường của Chúa cho bằng, như đấng tiên tri Ê-sai đã nói.

BSB

24 Then the Pharisees who had been sent

VIE1923

24 Những kẻ chịu sai đến cùng Giăng đều là người Pha-ri-si.

BSB

25 asked him, “Why then do you baptize, if you are not the Christ, nor Elijah, nor the Prophet?”

VIE1923

25 Họ lại hỏi rằng: Nếu ông chẳng phải Đấng Christ, chẳng phải Ê-li, chẳng phải đấng tiên tri, thì cớ sao ông làm phép báp têm?

BSB

26 “I baptize with water,” John replied, “but among you stands One you do not know.

VIE1923

26 Giăng trả lời: Về phần ta, ta làm phép báp têm bằng nước; nhưng có một Đấng ở giữa các ngươi mà các ngươi không nhận biết.

BSB

27 He is the One who comes after me, the straps of whose sandals I am not worthy to untie.”

VIE1923

27 Aáy là Đấng đến sau ta, ta chẳng đáng mở dây giày Ngài.

BSB

28 All this happened at Bethany beyond the Jordan, where John was baptizing.

VIE1923

28 Những việc đó đã xảy ra tại thành Bê-tha-ni, bên kia sông Giô-đanh, là nơi Giăng làm phép báp têm.

BSB

29 The next day John saw Jesus coming toward him and said, “Look, the Lamb of God, who takes away the sin of the world!

VIE1923

29 Qua ngày sau, Giăng thấy Đức Chúa Jêsus đến cùng mình, thì nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời, là Đấng cất tội lỗi thế gian đi.

BSB

30 This is He of whom I said, ‘A man who comes after me has surpassed me because He was before me.’

VIE1923

30 Aáy về Đấng đó mà ta đã nói: Có một người đến sau ta, trổi hơn ta, vì người vốn trước ta.

BSB

31 I myself did not know Him, but the reason I came baptizing with water was that He might be revealed to Israel.”

VIE1923

31 Về phần ta, ta vốn chẳng biết Ngài; nhưng ta đã đến làm phép báp-tem bằng nước, để Ngài được tỏ ra cho dân Y-sơ-ra-ên.

BSB

32 Then John testified, “I saw the Spirit descending from heaven like a dove and resting on Him.

VIE1923

32 Giăng lại còn làm chứng nầy nữa: Ta đã thấy Thánh Linh từ trời giáng xuống như chim bò câu, đậu trên mình Ngài.

BSB

33 I myself did not know Him, but the One who sent me to baptize with water told me, ‘The man on whom you see the Spirit descend and rest is He who will baptize with the Holy Spirit.’

VIE1923

33 Về phần ta, ta vốn không biết Ngài; nhưng Đấng sai ta làm phép báp-tem bằng nước có phán cùng ta rằng: Đấng mà ngươi sẽ thấy Thánh Linh ngự xuống đậu lên trên, ấy là Đấng làm phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.

BSB

34 I have seen and testified that this is the Son of God.”

VIE1923

34 Ta đã thấy, nên ta làm chứng rằng: Aáy chính Ngài là Con Đức Chúa Trời.

BSB

35 The next day John was there again with two of his disciples.

VIE1923

35 Ngày mai, Giăng lại ở đó với hai môn đồ mình;

BSB

36 When he saw Jesus walking by, he said, “Look, the Lamb of God!”

VIE1923

36 nhìn Đức Chúa Jêsus đi ngang qua, bèn nói rằng: Kìa, Chiên con của Đức Chúa Trời!

BSB

37 And when the two disciples heard him say this, they followed Jesus.

VIE1923

37 Hai môn đồ nghe lời đó, bèn đi theo Đức Chúa Jêsus.

BSB

38 Jesus turned and saw them following. “What do you want?” He asked. They said to Him, “Rabbi” (which means Teacher), “where are You staying?”

VIE1923

38 Đức Chúa Jêsus vừa xây lại, thấy hai người đi theo mình, thì phán rằng: Các ngươi tìm chi? Thưa rằng: Ra-bi (nghĩa là Thầy), Thầy ở đâu?

BSB

39 “Come and see,” He replied. So they went and saw where He was staying, and spent that day with Him. It was about the tenth hour.

VIE1923

39 Ngài phán rằng: Hãy đến xem. Vậy, hai người đi, thấy nơi Ngài ở, và ở lại cùng Ngài trong ngày đó; lúc bấy giờ độ chừng giờ thứ mười.

BSB

40 Andrew, Simon Peter’s brother, was one of the two who heard John’s testimony and followed Jesus.

VIE1923

40 Trong hai người đã nghe điều Giăng nói và đi theo Đức Chúa Jêsus đó, một là Anh-rê, em của Si-môn Phi-e-rơ.

BSB

41 He first found his brother Simon and told him, “We have found the Messiah” (which is translated as Christ).

VIE1923

41 Trước hết người gặp anh mình là Si-môn, thì nói rằng: Chúng ta đã gặp Đấng Mê-si (nghĩa là Đấng Christ).

BSB

42 Andrew brought him to Jesus, who looked at him and said, “You are Simon son of John. You will be called Cephas” (which is translated as Peter).

VIE1923

42 Người bèn dẫn Si-môn đến cùng Đức Chúa Jêsus. Ngài vừa ngó thấy Si-môn, liền phán rằng: Ngươi là Si-môn, con của Giô-na; ngươi sẽ được gọi là Sê-pha (nghĩa là Phi-e-rơ).

BSB

43 The next day Jesus decided to set out for Galilee. Finding Philip, He told him, “Follow Me.”

VIE1923

43 Qua ngày sau, Đức Chúa Jêsus muốn qua xứ Ga-li-lê, tìm Phi-líp, mà phán rằng: Hãy theo ta.

BSB

44 Now Philip was from Bethsaida, the same town as Andrew and Peter.

VIE1923

44 Vả, Phi-líp là người Bết-sai-đa, đồng thành với Anh-rê và Phi-e-rơ.

BSB

45 Philip found Nathanael and told him, “We have found the One Moses wrote about in the Law, the One the prophets foretold—Jesus of Nazareth, the son of Joseph.”

VIE1923

45 Phi-líp gặp Na-tha-na-ên, nói với người rằng: Chúng ta đã gặp Đấng mà Môi-se có chép trong luật pháp, và các đấng tiên tri cũng có nói đến; ấy là Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét, con của Giô-sép.

BSB

46 “Can anything good come from Nazareth?” Nathanael asked. “Come and see,” said Philip.

VIE1923

46 Na-tha-na-ên nói rằng: Há có vật gì tốt ra từ Na-xa-rét được sao? Phi-líp nói: Hãy đến xem.

BSB

47 When Jesus saw Nathanael approaching, He said of him, “Here is a true Israelite, in whom there is no deceit.”

VIE1923

47 Đức Chúa Jêsus thấy Na-tha-na-ên đến cùng mình, bèn phán về người rằng: Nầy, một người Y-sơ-ra-ên thật, trong người không có điều dối trá chi hết.

BSB

48 “How do You know me?” Nathanael asked. Jesus replied, “Before Philip called you, I saw you under the fig tree.”

VIE1923

48 Na-tha-na-ên thưa rằng: Bởi đâu thầy biết tôi? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trước khi Phi-líp gọi ngươi, ta đã thấy ngươi lúc ở dưới cây vả.

BSB

49 “Rabbi,” Nathanael answered, “You are the Son of God! You are the King of Israel!”

VIE1923

49 Na-tha-na-ên lại nói: Lạy thầy, thầy là Con Đức Chúa Trời, thầy là Vua dân Y-sơ-ra-ên!

BSB

50 Jesus said to him, “Do you believe just because I told you I saw you under the fig tree? You will see greater things than these.”

VIE1923

50 Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Vì ta đã phán cùng ngươi rằng ta thấy ngươi dưới cây vả, thì ngươi tin; ngươi sẽ thấy việc lớn hơn điều đó!

BSB

51 Then He declared, “Truly, truly, I tell you, you will all see heaven open and the angels of God ascending and descending on the Son of Man.”

VIE1923

51 Ngài lại phán: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, các ngươi sẽ thấy trời mở ra, và thiên sứ của Đức Chúa Trời lên xuống trên Con người.

Questions about John 1? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.