Lamentations 3

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 I am the man who has seen affliction under the rod of God’s wrath.

VIE1923

1 Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.

BSB

2 He has driven me away and made me walk in darkness instead of light.

VIE1923

2 Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.

BSB

3 Indeed, He keeps turning His hand against me all day long.

VIE1923

3 Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.

BSB

4 He has worn away my flesh and skin; He has shattered my bones.

VIE1923

4 Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,

BSB

5 He has besieged me and surrounded me with bitterness and hardship.

VIE1923

5 Đã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,

BSB

6 He has made me dwell in darkness like those dead for ages.

VIE1923

6 Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.

BSB

7 He has walled me in so I cannot escape; He has weighed me down with chains.

VIE1923

7 Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.

BSB

8 Even when I cry out and plead for help, He shuts out my prayer.

VIE1923

8 Khi ta kêu la và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;

BSB

9 He has barred my ways with cut stones; He has made my paths crooked.

VIE1923

9 Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.

BSB

10 He is a bear lying in wait, a lion hiding in ambush.

VIE1923

10 Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;

BSB

11 He forced me off my path and tore me to pieces; He left me without help.

VIE1923

11 Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.

BSB

12 He bent His bow and set me as the target for His arrow.

VIE1923

12 Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.

BSB

13 He pierced my kidneys with His arrows.

VIE1923

13 Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:

BSB

14 I am a laughingstock to all my people; they mock me in song all day long.

VIE1923

14 Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.

BSB

15 He has filled me with bitterness; He has intoxicated me with wormwood.

VIE1923

15 Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.

BSB

16 He has ground my teeth with gravel and trampled me in the dust.

VIE1923

16 Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.

BSB

17 My soul has been deprived of peace; I have forgotten what prosperity is.

VIE1923

17 Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.

BSB

18 So I say, “My strength has perished, along with my hope from the LORD.”

VIE1923

18 Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Đức Giê-hô-va.

BSB

19 Remember my affliction and wandering, the wormwood and the gall.

VIE1923

19 Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.

BSB

20 Surely my soul remembers and is humbled within me.

VIE1923

20 Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.

BSB

21 Yet I call this to mind, and therefore I have hope:

VIE1923

21 Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:

BSB

22 Because of the loving devotion of the LORD we are not consumed, for His mercies never fail.

VIE1923

22 Aáy là nhờ sự nhân từ Đức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.

BSB

23 They are new every morning; great is Your faithfulness!

VIE1923

23 Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.

BSB

24 “The LORD is my portion,” says my soul, “therefore I will hope in Him.”

VIE1923

24 Hồn ta nói: Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.

BSB

25 The LORD is good to those who wait for Him, to the soul who seeks Him.

VIE1923

25 Đức Giê-hô-va ban sự nhân từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.

BSB

26 It is good to wait quietly for the salvation of the LORD.

VIE1923

26 Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.

BSB

27 It is good for a man to bear the yoke while he is still young.

VIE1923

27 Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.

BSB

28 Let him sit alone in silence, for the LORD has laid it upon him.

VIE1923

28 Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.

BSB

29 Let him bury his face in the dust—perhaps there is still hope.

VIE1923

29 Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.

BSB

30 Let him offer his cheek to the one who would strike him; let him be filled with reproach.

VIE1923

30 Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nhơ.

BSB

31 For the Lord will not cast us off forever.

VIE1923

31 Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.

BSB

32 Even if He causes grief, He will show compassion according to His abundant loving devotion.

VIE1923

32 Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhân từ Ngài;

BSB

33 For He does not willingly afflict or grieve the sons of men.

VIE1923

33 Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.

BSB

34 To crush underfoot all the prisoners of the land,

VIE1923

34 Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,

BSB

35 to deny a man justice before the Most High,

VIE1923

35 Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Đấng Rất Cao,

BSB

36 to subvert a man in his lawsuit—of these the Lord does not approve.

VIE1923

36 Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.

BSB

37 Who has spoken and it came to pass, unless the Lord has ordained it?

VIE1923

37 Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?

BSB

38 Do not both adversity and good come from the mouth of the Most High?

VIE1923

38 Há chẳng phải từ miệng Đấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?

BSB

39 Why should any mortal man complain, in view of his sins?

VIE1923

39 Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?

BSB

40 Let us examine and test our ways, and turn back to the LORD.

VIE1923

40 Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Đức Giê-hô-va.

BSB

41 Let us lift up our hearts and hands to God in heaven:

VIE1923

41 Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Đức Chúa Trời trên trời.

BSB

42 “We have sinned and rebelled; You have not forgiven.”

VIE1923

42 Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!

BSB

43 You have covered Yourself in anger and pursued us; You have killed without pity.

VIE1923

43 Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.

BSB

44 You have covered Yourself with a cloud that no prayer can pass through.

VIE1923

44 Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.

BSB

45 You have made us scum and refuse among the nations.

VIE1923

45 Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.

BSB

46 All our enemies open their mouths against us.

VIE1923

46 Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.

BSB

47 Panic and pitfall have come upon us—devastation and destruction.

VIE1923

47 Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.

BSB

48 Streams of tears flow from my eyes over the destruction of the daughter of my people.

VIE1923

48 Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.

BSB

49 My eyes overflow unceasingly, without relief,

VIE1923

49 Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,

BSB

50 until the LORD looks down from heaven and sees.

VIE1923

50 Cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.

BSB

51 My eyes bring grief to my soul because of all the daughters of my city.

VIE1923

51 Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.

BSB

52 Without cause my enemies hunted me like a bird.

VIE1923

52 Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.

BSB

53 They dropped me alive into a pit and cast stones upon me.

VIE1923

53 Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.

BSB

54 The waters flowed over my head, and I thought I was going to die.

VIE1923

54 Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!

BSB

55 I called on Your name, O LORD, out of the depths of the Pit.

VIE1923

55 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.

BSB

56 You heard my plea: “Do not ignore my cry for relief.”

VIE1923

56 Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.

BSB

57 You drew near when I called on You; You said, “Do not be afraid.”

VIE1923

57 Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!

BSB

58 You defend my cause, O Lord; You redeem my life.

VIE1923

58 Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Đấng chuộc mạng tôi.

BSB

59 You have seen, O LORD, the wrong done to me; vindicate my cause!

VIE1923

59 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!

BSB

60 You have seen all their malice, all their plots against me.

VIE1923

60 Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.

BSB

61 O LORD, You have heard their insults, all their plots against me—

VIE1923

61 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.

BSB

62 the slander and murmuring of my assailants against me all day long.

VIE1923

62 Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.

BSB

63 When they sit and when they rise, see how they mock me in song.

VIE1923

63 Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.

BSB

64 You will pay them back what they deserve, O LORD, according to the work of their hands.

VIE1923

64 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.

BSB

65 Put a veil of anguish over their hearts; may Your curse be upon them!

VIE1923

65 Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.

BSB

66 You will pursue them in anger and exterminate them from under Your heavens, O LORD.

VIE1923

66 Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Đức Giê-hô-va.

Questions about Lamentations 3? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.