Luke 10

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 After this, the Lord appointed seventy-two others and sent them two by two ahead of Him to every town and place He was about to visit.

VIE1923

1 Kế đó, Chúa chọn bảy mươi môn đồ khác, sai từng đôi đi trước Ngài, đến các thành các chỗ mà chính Ngài sẽ đi.

BSB

2 And He told them, “The harvest is plentiful, but the workers are few. Ask the Lord of the harvest, therefore, to send out workers into His harvest.

VIE1923

2 Ngài phán cùng môn đồ rằng: Mùa gặt thì trúng, song con gặt thì ít. Vậy, hãy xin Chủ mùa gặt sai con gặt đến trong mùa của mình.

BSB

3 Go! I am sending you out like lambs among wolves.

VIE1923

3 Hãy đi; nầy, ta sai các ngươi đi, khác nào như chiên con ở giữa bầy muông sói.

BSB

4 Carry no purse or bag or sandals. Do not greet anyone along the road.

VIE1923

4 Đừng đem túi, bao, giày, và đừng chào ai dọc đường.

BSB

5 Whatever house you enter, begin by saying, ‘Peace to this house.’

VIE1923

5 Hễ các ngươi vào nhà nào, trước hết hãy nói rằng: Cầu sự bình an cho nhà nầy!

BSB

6 If a man of peace is there, your peace will rest on him; if not, it will return to you.

VIE1923

6 Nếu nhà đó có người nào đáng được bình an, sự bình an của các ngươi sẽ giáng cho họ; bằng không, sẽ trở về các ngươi.

BSB

7 Stay at the same house, eating and drinking whatever you are offered. For the worker is worthy of his wages. Do not move around from house to house.

VIE1923

7 Hãy ở nhà đó, ăn uống đồ người ta sẽ cho các ngươi, vì người làm công đáng được tiền lương mình. Đừng đi nhà nầy sang nhà khác.

BSB

8 If you enter a town and they welcome you, eat whatever is set before you.

VIE1923

8 Hễ các ngươi vào thành nào, mà người ta tiếp rước, hãy ăn đồ họ sẽ dọn cho.

BSB

9 Heal the sick who are there and tell them, ‘The kingdom of God is near you.’

VIE1923

9 Hãy chữa kẻ bịnh ở đó, và nói với họ rằng: Nước Đức Chúa Trời đến gần các ngươi.

BSB

10 But if you enter a town and they do not welcome you, go into the streets and declare,

VIE1923

10 Song hễ các ngươi vào thành nào, họ không tiếp rước, hãy đi ra ngoài chợ, mà nói rằng:

BSB

11 ‘Even the dust of your town that clings to our feet, we wipe off as a testimony against you. Yet be sure of this: The kingdom of God is near.’

VIE1923

11 Đối với các ngươi, chúng ta cũng phủi bụi của thành các ngươi đã dính chân chúng ta; nhưng phải biết nước Đức Chúa Trời đã đến gần các ngươi rồi.

BSB

12 I tell you, it will be more bearable on that day for Sodom than for that town.

VIE1923

12 Ta phán cùng các ngươi, đến ngày cuối cùng, thành Sô-đôm sẽ chịu nhẹ hơn thành nầy.

BSB

13 Woe to you, Chorazin! Woe to you, Bethsaida! For if the miracles that were performed in you had been performed in Tyre and Sidon, they would have repented long ago, sitting in sackcloth and ashes.

VIE1923

13 Khốn cho mầy, thành Cô-ra-xin! Khốn cho mầy, thành Bết-sai-đa! Vì nếu các phép lạ đã làm giữa bay, đem làm trong thành Ty-rơ và thành Si-đôn, thì hai thành ấy đã mặc áo gai và đội tro mà ăn năn từ lâu rồi.

BSB

14 But it will be more bearable for Tyre and Sidon at the judgment than for you.

VIE1923

14 Vậy, đến ngày phán xét, thành Ty-rơ và thành Si-đôn sẽ chịu nhẹ hơn bay.

BSB

15 And you, Capernaum, will you be lifted up to heaven? No, you will be brought down to Hades!

VIE1923

15 Còn mầy, thành Ca-bê-na-um, mầy sẽ được nhắc lên tận trời sao? Không, sẽ bị hạ xuống tới dưới Aâm phủ!

BSB

16 Whoever listens to you listens to Me; whoever rejects you rejects Me; and whoever rejects Me rejects the One who sent Me.”

VIE1923

16 Ai nghe các ngươi, ấy là nghe ta; ai bỏ các ngươi, ấy là bỏ ta; còn ai bỏ ta, ấy là bỏ Đấng đã sai ta.

BSB

17 The seventy-two returned with joy and said, “Lord, even the demons submit to us in Your name.”

VIE1923

17 Bảy mươi môn đồ trở về cách vui vẻ, thưa rằng: Lạy Chúa, vì danh Chúa, các quỉ cũng phục chúng tôi.

BSB

18 So He told them, “I saw Satan fall like lightning from heaven.

VIE1923

18 Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta đã thấy quỉ Sa-tan từ trời sa xuống như chớp.

BSB

19 Behold, I have given you authority to tread on snakes and scorpions, and over all the power of the enemy. Nothing will harm you.

VIE1923

19 Nầy, ta đã ban quyền cho các ngươi giày đạp rắn, bò cạp, và mọi quyền của kẻ nghịch dưới chân; không gì làm hại các ngươi được.

BSB

20 Nevertheless, do not rejoice that the spirits submit to you, but rejoice that your names are written in heaven.”

VIE1923

20 Dầu vậy, chớ mừng vì các quỉ phục các ngươi; nhưng hãy mừng vì tên các ngươi đã ghi trên thiên đàng.

BSB

21 At that time Jesus rejoiced in the Holy Spirit and declared, “I praise You, Father, Lord of heaven and earth, because You have hidden these things from the wise and learned, and revealed them to little children. Yes, Father, for this was well-pleasing in Your sight.

VIE1923

21 Cũng giờ đó, Đức Chúa Jêsus nức lòng bởi Đức Thánh Linh, bèn nói rằng: Lạy Cha, là Chúa trời đất, tôi ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu những sự nầy với kẻ khôn ngoan, người sáng dạ, mà tỏ ra cho trẻ nhỏ hay! Thưa Cha, phải, thật như vậy, vì Cha đã thấy điều đó là tốt lành.

BSB

22 All things have been entrusted to Me by My Father. No one knows who the Son is except the Father, and no one knows who the Father is except the Son and those to whom the Son chooses to reveal Him.”

VIE1923

22 Cha ta đã giao mọi sự cho ta; ngoài Cha không ai biết Con là ai; ngoài Con, và người nào mà Con muốn tỏ ra cùng, thì cũng không có ai biết Cha là ai.

BSB

23 Then Jesus turned to the disciples and said privately, “Blessed are the eyes that see what you see.

VIE1923

23 Đoạn, Ngài xây lại cùng môn đồ mà phán riêng rằng: Phước cho mắt nào được thấy điều các ngươi thấy!

BSB

24 For I tell you that many prophets and kings desired to see what you see but did not see it, and to hear what you hear but did not hear it.”

VIE1923

24 Vì ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri và vua chúa ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng từng thấy, ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng từng nghe.

BSB

25 One day an expert in the law stood up to test Him. “Teacher,” he asked, “what must I do to inherit eternal life?”

VIE1923

25 Bấy giờ, một thầy dạy luật đứng dậy hỏi đặng thử Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, tôi phải làm gì để được hưởng sự sống đời đời?

BSB

26 “What is written in the Law?” Jesus replied. “How do you read it?”

VIE1923

26 Ngài phán rằng: Trong luật pháp có chép điều gì? Ngươi đọc gì trong đó?

BSB

27 He answered, “‘Love the Lord your God with all your heart and with all your soul and with all your strength and with all your mind’ and ‘Love your neighbor as yourself.’”

VIE1923

27 Thưa rằng: Ngươi phải hết lòng, hết linh hồn, hết sức, hết trí mà kính mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi; và yêu người lân cận như mình.

BSB

28 “You have answered correctly,” Jesus said. “Do this and you will live.”

VIE1923

28 Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đáp phải lắm; hãy làm điều đó, thì được sống.

BSB

29 But wanting to justify himself, he asked Jesus, “And who is my neighbor?”

VIE1923

29 Song thầy ấy muốn xưng mình là công bình, nên thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Ai là người lân cận tôi?

BSB

30 Jesus took up this question and said, “A man was going down from Jerusalem to Jericho when he fell into the hands of robbers. They stripped him, beat him, and went away, leaving him half dead.

VIE1923

30 Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán rằng: Có một người từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành Giê-ri-cô, lâm vào kẻ cướp, nó giựt lột hết, đánh cho mình mẩy bị thương rồi đi, để người đó nửa sống nửa chết.

BSB

31 Now by chance a priest was going down the same road, but when he saw him, he passed by on the other side.

VIE1923

31 Vả, gặp một thầy tế lễ đi xuống đường đó, thấy người ấy, thì đi qua khỏi.

BSB

32 So too, when a Levite came to that spot and saw him, he passed by on the other side.

VIE1923

32 Lại có một người Lê-vi cũng đến nơi, lại gần, thấy, rồi đi qua khỏi.

BSB

33 But a Samaritan on a journey came upon him, and when he saw him, he had compassion.

VIE1923

33 Song có một người Sa-ma-ri đi đường, đến gần người đó, ngó thấy thì động lòng thương;

BSB

34 He went to him and bandaged his wounds, pouring on oil and wine. Then he put him on his own animal, brought him to an inn, and took care of him.

VIE1923

34 bèn áp lại, lấy dầu và rượu xức chỗ bị thương, rồi rịt lại; đoạn, cho cỡi con vật mình đem đến nhà quán, mà săn sóc cho.

BSB

35 The next day he took out two denarii and gave them to the innkeeper. ‘Take care of him,’ he said, ‘and on my return I will repay you for any additional expense.’

VIE1923

35 Đến bữa sau, lấy hai đơ-ni-ê đưa cho chủ quán, dặn rằng: Hãy săn sóc người nầy, nếu tốn hơn nữa, khi tôi trở về sẽ trả.

BSB

36 Which of these three do you think was a neighbor to the man who fell into the hands of robbers?”

VIE1923

36 Trong ba người đó, ngươi tưởng ai là lân cận với kẻ bị cướp?

BSB

37 “The one who showed him mercy,” replied the expert in the law. Then Jesus told him, “Go and do likewise.”

VIE1923

37 Thầy dạy luật thưa rằng: Aáy là người đã lấy lòng thương xót đãi người. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đi, làm theo như vậy.

BSB

38 As they traveled along, Jesus entered a village where a woman named Martha welcomed Him into her home.

VIE1923

38 Khi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ đi đường, đến một làng kia, có người đàn bà, tên là Ma-thê, rước Ngài vào nhà mình.

BSB

39 She had a sister named Mary, who sat at the Lord’s feet listening to His message.

VIE1923

39 Người có một em gái, tên là Ma-ri, ngồi dưới chân Chúa mà nghe lời Ngài.

BSB

40 But Martha was distracted by all the preparations to be made. She came to Jesus and said, “Lord, do You not care that my sister has left me to serve alone? Tell her to help me!”

VIE1923

40 Vả, Ma-thê mảng lo việc vặt, đến thưa Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, em tôi để một mình tôi hầu việc, Chúa há không nghĩ đến sao? Xin biểu nó giúp tôi.

BSB

41 “Martha, Martha,” the Lord replied, “you are worried and upset about many things.

VIE1923

41 Chúa đáp rằng: Hỡi Ma-thê, Ma-thê, ngươi chịu khó và bối rối về nhiều việc;

BSB

42 But only one thing is necessary. Mary has chosen the good portion, and it will not be taken away from her.”

VIE1923

42 nhưng có một việc cần mà thôi. Ma-ri đã lựa phần tốt, là phần không có ai cất lấy được.

Questions about Luke 10? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.