Psalms 145
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 A Psalm of praise. Of David. I will exalt You, my God and King; I will bless Your name forever and ever. | VIE1923 1 Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng. |
| BSB 2 Every day I will bless You, and I will praise Your name forever and ever. | VIE1923 2 Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng. |
| BSB 3 Great is the LORD and greatly to be praised; His greatness is unsearchable. | VIE1923 3 Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được. |
| BSB 4 One generation will commend Your works to the next, and will proclaim Your mighty acts— | VIE1923 4 Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa. |
| BSB 5 the glorious splendor of Your majesty. And I will meditate on Your wondrous works. | VIE1923 5 Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài. |
| BSB 6 They will proclaim the power of Your awesome deeds, and I will declare Your greatness. | VIE1923 6 Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa. |
| BSB 7 They will extol the fame of Your abundant goodness and sing joyfully of Your righteousness. | VIE1923 7 Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhân từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa. |
| BSB 8 The LORD is gracious and compassionate, slow to anger and abounding in loving devotion. | VIE1923 8 Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ. |
| BSB 9 The LORD is good to all; His compassion rests on all He has made. | VIE1923 9 Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên. |
| BSB 10 All You have made will give You thanks, O LORD, and Your saints will bless You. | VIE1923 10 Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài. |
| BSB 11 They will tell of the glory of Your kingdom and speak of Your might, | VIE1923 11 Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa. |
| BSB 12 to make known to men Your mighty acts and the glorious splendor of Your kingdom. | VIE1923 12 Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài. |
| BSB 13 Your kingdom is an everlasting kingdom, and Your dominion endures through all generations. The LORD is faithful in all His words and kind in all His actions. | VIE1923 13 Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời. |
| BSB 14 The LORD upholds all who fall and lifts up all who are bowed down. | VIE1923 14 Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom. |
| BSB 15 The eyes of all look to You, and You give them their food in season. | VIE1923 15 Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì. |
| BSB 16 You open Your hand and satisfy the desire of every living thing. | VIE1923 16 Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống. |
| BSB 17 The LORD is righteous in all His ways and kind in all His deeds. | VIE1923 17 Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài. |
| BSB 18 The LORD is near to all who call on Him, to all who call out to Him in truth. | VIE1923 18 Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài. |
| BSB 19 He fulfills the desires of those who fear Him; He hears their cry and saves them. | VIE1923 19 Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho. |
| BSB 20 The LORD preserves all who love Him, but all the wicked He will destroy. | VIE1923 20 Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác. |
| BSB 21 My mouth will declare the praise of the LORD; let every creature bless His holy name forever and ever. | VIE1923 21 Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng. |
Questions about Psalms 145? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.