Psalms 37
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 Of David. Do not fret over those who do evil; do not envy those who do wrong. | VIE1923 1 Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác. |
| BSB 2 For they wither quickly like grass and wilt like tender plants. | VIE1923 2 Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh. |
| BSB 3 Trust in the LORD and do good; dwell in the land and cultivate faithfulness. | VIE1923 3 Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài. |
| BSB 4 Delight yourself in the LORD, and He will give you the desires of your heart. | VIE1923 4 Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước. |
| BSB 5 Commit your way to the LORD; trust in Him, and He will do it. | VIE1923 5 Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy. |
| BSB 6 He will bring forth your righteousness like the dawn, your justice like the noonday sun. | VIE1923 6 Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ. |
| BSB 7 Be still before the LORD and wait patiently for Him; do not fret when men prosper in their ways, when they carry out wicked schemes. | VIE1923 7 Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác. |
| BSB 8 Refrain from anger and abandon wrath; do not fret—it can only bring harm. | VIE1923 8 Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác. |
| BSB 9 For the evildoers will be cut off, but those who hope in the LORD will inherit the land. | VIE1923 9 Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp. |
| BSB 10 Yet a little while, and the wicked will be no more; though you look for them, they will not be found. | VIE1923 10 Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa. |
| BSB 11 But the meek will inherit the land and delight in abundant prosperity. | VIE1923 11 Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật. |
| BSB 12 The wicked scheme against the righteous and gnash their teeth at them, | VIE1923 12 Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người. |
| BSB 13 but the Lord laughs, seeing that their day is coming. | VIE1923 13 Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến. |
| BSB 14 The wicked have drawn the sword and bent the bow to bring down the poor and needy, to slay those whose ways are upright. | VIE1923 14 Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng. |
| BSB 15 But their swords will pierce their own hearts, and their bows will be broken. | VIE1923 15 Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy. |
| BSB 16 Better is the little of the righteous than the abundance of many who are wicked. | VIE1923 16 Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác. |
| BSB 17 For the arms of the wicked will be broken, but the LORD upholds the righteous. | VIE1923 17 Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình. |
| BSB 18 The LORD knows the days of the blameless, and their inheritance will last forever. | VIE1923 18 Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời. |
| BSB 19 In the time of evil they will not be ashamed, and in the days of famine they will be satisfied. | VIE1923 19 Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê. |
| BSB 20 But the wicked and enemies of the LORD will perish like the glory of the fields. They will vanish; like smoke they will fade away. | VIE1923 20 Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói. |
| BSB 21 The wicked borrow and do not repay, but the righteous are gracious and giving. | VIE1923 21 Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho. |
| BSB 22 Surely those He blesses will inherit the land, but the cursed will be destroyed. | VIE1923 22 Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi. |
| BSB 23 The steps of a man are ordered by the LORD who takes delight in his journey. | VIE1923 23 Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người: |
| BSB 24 Though he falls, he will not be overwhelmed, for the LORD is holding his hand. | VIE1923 24 Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người. |
| BSB 25 I once was young and now am old, yet never have I seen the righteous abandoned or their children begging for bread. | VIE1923 25 Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày. |
| BSB 26 They are ever generous and quick to lend, and their children are a blessing. | VIE1923 26 Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước. |
| BSB 27 Turn away from evil and do good, so that you will abide forever. | VIE1923 27 Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời. |
| BSB 28 For the LORD loves justice and will not forsake His saints. They are preserved forever, but the offspring of the wicked will be cut off. | VIE1923 28 Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi. |
| BSB 29 The righteous will inherit the land and dwell in it forever. | VIE1923 29 Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời. |
| BSB 30 The mouth of the righteous man utters wisdom, and his tongue speaks justice. | VIE1923 30 Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực. |
| BSB 31 The law of his God is in his heart; his steps do not falter. | VIE1923 31 Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó. |
| BSB 32 Though the wicked lie in wait for the righteous, and seek to slay them, | VIE1923 32 Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người. |
| BSB 33 the LORD will not leave them in their power or let them be condemned under judgment. | VIE1923 33 Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét. |
| BSB 34 Wait for the LORD and keep His way, and He will raise you up to inherit the land. When the wicked are cut off, you will see it. | VIE1923 34 Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy. |
| BSB 35 I have seen a wicked, ruthless man flourishing like a well-rooted native tree, | VIE1923 35 Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ, |
| BSB 36 yet he passed away and was no more; though I searched, he could not be found. | VIE1923 36 Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp. |
| BSB 37 Consider the blameless and observe the upright, for posterity awaits the man of peace. | VIE1923 37 Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước. |
| BSB 38 But the transgressors will all be destroyed; the future of the wicked will be cut off. | VIE1923 38 Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi. |
| BSB 39 The salvation of the righteous is from the LORD; He is their stronghold in time of trouble. | VIE1923 39 Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân. |
| BSB 40 The LORD helps and delivers them; He rescues and saves them from the wicked, because they take refuge in Him. | VIE1923 40 Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài. |
Questions about Psalms 37? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.