Psalms 5
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster, to be accompanied by flutes. A Psalm of David. Give ear to my words, O LORD; consider my groaning. | VIE1923 1 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin lắng tai nghe lời tôi, Xem xét sự suy gẫm tôi. |
| BSB 2 Attend to the sound of my cry, my King and my God, for to You I pray. | VIE1923 2 Hỡi Vua tôi, Đức Chúa Trời tôi, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Vì tôi cầu nguyện cùng Chúa. |
| BSB 3 In the morning, O LORD, You hear my voice; at daybreak I lay my plea before You and wait in expectation. | VIE1923 3 Đức Giê-hô-va ôi! buổi sáng Ngài sẽ nghe tiếng tôi; Buổi sáng tôi sẽ trình bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, và trông đợi. |
| BSB 4 For You are not a God who delights in wickedness; no evil can dwell with You. | VIE1923 4 Vì Chúa chẳng phải là Đức Chúa Trời bằng lòng sự dữ; Kẻ ác sẽ không được ở cùng Chúa. |
| BSB 5 The boastful cannot stand in Your presence; You hate all workers of iniquity. | VIE1923 5 Kẻ kiêu ngạo chẳng đứng nổi trước mặt Chúa; Chúa ghét hết thảy những kẻ làm ác. |
| BSB 6 You destroy those who tell lies; the LORD abhors the man of bloodshed and deceit. | VIE1923 6 Chúa sẽ hủy diệt các kẻ nói dối; Đức Giê-hô-va gớm ghiếc người đổ huyết và kẻ gian lận. |
| BSB 7 But I will enter Your house by the abundance of Your loving devotion; in reverence I will bow down toward Your holy temple. | VIE1923 7 Còn tôi, nhờ sự nhân từ dư dật của Chúa, tôi sẽ vào nhà Chúa, Lấy lòng kính sợ Chúa mà thờ lạy trước đền thánh của Chúa. |
| BSB 8 Lead me, O LORD, in Your righteousness because of my enemies; make straight Your way before me. | VIE1923 8 Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì kẻ thù nghịch tôi, xin lấy công bình Ngài mà dẫn dắt tôi, Và ban bằng đường Ngài trước mặt tôi. |
| BSB 9 For not a word they speak can be trusted; destruction lies within them. Their throats are open graves; their tongues practice deceit. | VIE1923 9 Vì nơi miệng chúng nó chẳng có sự thành tín; Lòng chúng nó chỉ là gian tà; Họng chúng nó là huyệt mả mở ra; Lưỡi chúng nó đầy dẫy điều dua nịnh. |
| BSB 10 Declare them guilty, O God; let them fall by their own devices. Drive them out for their many transgressions, for they have rebelled against You. | VIE1923 10 Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy trừng trị chúng nó; Nguyện họ sa ngã trong mưu chước mình; Hãy xô đuổi họ vì tội ác rất nhiều của họ; Vì họ đã phản nghịch cùng Chúa. |
| BSB 11 But let all who take refuge in You rejoice; let them ever shout for joy. May You shelter them, that those who love Your name may rejoice in You. | VIE1923 11 Nhưng phàm ai nương náu mình nơi Chúa sẽ khoái lạc, Cất tiếng reo mừng đến mãi mãi, Vì Chúa bảo hộ các người ấy; Kẻ nào ái mộ danh Chúa Cũng sẽ nức lòng mừng rỡ nơi Chúa. |
| BSB 12 For surely You, O LORD, bless the righteous; You surround them with the shield of Your favor. | VIE1923 12 Vì hỡi Đức Giê-hô-va, chính Ngài sẽ ban phước cho người công bình, Lấy ơn vây phủ người khác nào bằng cái khiên. |
Questions about Psalms 5? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.