Isaiah 21
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 This is the burden against the Desert by the Sea: Like whirlwinds sweeping through the Negev, an invader comes from the desert, from a land of terror. | VIE1923 1 Gánh nặng về đồng vắng ở gần biển. Nó đến từ đồng vắng, là đất đáng kinh khiếp, khác nào cơn gió lốc vụt qua trong phương nam. |
| BSB 2 A dire vision is declared to me: “The traitor still betrays, and the destroyer still destroys. Go up, O Elam! Lay siege, O Media! I will put an end to all her groaning.” | VIE1923 2 Có sự hiện thấy hãi hùng đã tỏ ra cho tôi: kẻ gian dối ở gian dối, kẻ tàn hại làm tàn hại! Hỡi người Ê-lam, hãy lên; Hỡi người Mê-đi, hãy vây đi! Ta sẽ làm cho dứt mọi tiếng than thở nó. |
| BSB 3 Therefore my body is filled with anguish. Pain grips me, like the pains of a woman in labor. I am bewildered to hear, I am dismayed to see. | VIE1923 3 Vậy nên lưng ta đau lắm, quặn thắt như đàn bà đang sanh đẻ; sự đau đớn mà ta chịu, làm cho ta không nghe, sự kinh hãi làm cho ta không thấy! |
| BSB 4 My heart falters; fear makes me tremble. The twilight I desired has turned to horror. | VIE1923 4 Lòng ta mê muội, rất nên khiếp sợ; vốn là chiều hôm ta ưa thích, đã đổi ra sự run rẩy cho ta. |
| BSB 5 They prepare a table, they lay out a carpet, they eat, they drink! Rise up, O princes, oil the shields! | VIE1923 5 Người ta đặt bàn tiệc, cắt kẻ canh giữ; người ta ăn và uống. Hỡi các quan trưởng, hãy chờ dậy! Hãy thoa dầu cho cái thuẫn! |
| BSB 6 For this is what the Lord says to me: “Go, post a lookout and have him report what he sees. | VIE1923 6 Vì Chúa phán cùng tôi như vầy: Hãy đi, sắp đặt vọng canh, thấy việc gì thì báo. |
| BSB 7 When he sees chariots with teams of horsemen, riders on donkeys, riders on camels, he must be alert, fully alert.” | VIE1923 7 Khi nó thấy quân lính cỡi ngựa đi từng cặp, và có lừa cùng lạc đà từng bầy, thì nó phải chăm chỉ mà nghe. |
| BSB 8 Then the lookout shouted: “Day after day, my lord, I stand on the watchtower; night after night I stay at my post. | VIE1923 8 Đoạn nó kêu lên như sư tử, mà rằng: Hỡi Chúa, tôi đứng rình nơi chòi trông cả ngày, và đứng tại chỗ tôi canh cả đêm. |
| BSB 9 Look, here come the riders, horsemen in pairs.” And one answered, saying: “Fallen, fallen is Babylon! All the images of her gods lie shattered on the ground!” | VIE1923 9 Nầy, có quân lính cỡi ngựa đi từng cặp mà đến. Nó đáp rằng: Ba-by-lôn đổ xuống rồi, đổ xuống rồi! Mọi hình tượng tà thần của nó đã bể nát trên đất rồi! |
| BSB 10 O my people, crushed on the threshing floor, I tell you what I have heard from the LORD of Hosts, the God of Israel. | VIE1923 10 Hỡi lúa bị đạp của ta, là thóc trên sân kia! sự ta đã nghe từ Đức Giê-hô-va vạn quân, tức là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, thì ta đã bảo cho ngươi biết. |
| BSB 11 This is the burden against Dumah: One calls to me from Seir, “Watchman, what is left of the night? Watchman, what is left of the night?” | VIE1923 11 Gánh nặng về Đu-ma. Có người từ Sê-i-rơ kêu tôi rằng: Hỡi người canh, đêm thể nào? Hỡi người canh, đêm thể nào? |
| BSB 12 The watchman replies, “Morning has come, but also the night. If you would inquire, then inquire. Come back yet again.” | VIE1923 12 Người canh đáp rằng: Buổi sáng đến; đêm cũng đến. Nếu muốn hỏi thì hỏi đi; hãy trở lại, hãy đến. |
| BSB 13 This is the burden against Arabia: In the thickets of Arabia you must lodge, O caravans of Dedanites. | VIE1923 13 Gánh nặng về A-ra-bi. Hỡi đoàn đi buôn ở Đê-đan, sẽ ngủ trong rừng xứ A-ra-bi. Dân cư Thê-ma đã đem nước cho những kẻ khát; |
| BSB 14 Bring water for the thirsty, O dwellers of Tema; meet the refugees with food. | VIE1923 14 đã đón những người trốn đặng cho họ bánh. |
| BSB 15 For they flee from the sword—the sword that is drawn—from the bow that is bent, and from the stress of battle. | VIE1923 15 Vì họ trốn gươm, trốn gươm trần, trốn cung giương ra, trốn sự chiến tranh kinh khiếp. |
| BSB 16 For this is what the Lord says to me: “Within one year, as a hired worker would count it, all the glory of Kedar will be gone. | VIE1923 16 Chúa đã phán cùng tôi như vầy: Trong một năm nữa, kể như năm kẻ ở mướn, cả sự vinh hiển của Kê-đa sẽ hao mòn. |
| BSB 17 The remaining archers, the warriors of Kedar, will be few.” For the LORD, the God of Israel, has spoken. | VIE1923 17 Những kẻ cầm cung mạnh mẽ, là con cái của Kê-đa, sẽ sót lại chẳng bao lăm. Vì Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, đã phán vậy. |
Questions about Isaiah 21? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.