Job 9

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 Then Job answered:

VIE1923

1 Gióp đáp lời lại mà rằng:

BSB

2 “Yes, I know that it is so, but how can a mortal be righteous before God?

VIE1923

2 Quả thật, tôi biết ấy là như vậy; Nhưng làm thế nào cho loài người được công bình trước mặt Đức Chúa Trời?

BSB

3 If one wished to contend with God, he could not answer Him one time out of a thousand.

VIE1923

3 Nếu muốn tranh biện với Ngài. Thì một lần trong ngàn lần, loài người không thế đáp lời.

BSB

4 God is wise in heart and mighty in strength. Who has resisted Him and prospered?

VIE1923

4 Đức Chúa Trời có lòng trí huệ và rất mạnh sức: Ai cứng cỏi với Ngài mà lại được may mắn?

BSB

5 He moves mountains without their knowledge and overturns them in His anger.

VIE1923

5 Ngài dời các núi đi, Đánh đổ nó trong cơn giận Ngài; nhưng núi chẳng biết đến.

BSB

6 He shakes the earth from its place, so that its foundations tremble.

VIE1923

6 Ngài khiến đất rúng động khỏi nền nó, Và các trụ nó đều chuyển lay;

BSB

7 He commands the sun not to shine; He seals off the stars.

VIE1923

7 Ngài dạy biểu mặt trời, nó bèn chẳng mọc, Ngài đóng ấn trên các ngôi sao;

BSB

8 He alone stretches out the heavens and treads on the waves of the sea.

VIE1923

8 Một mình Ngài trải các từng trời ra, Và bước đi trên các ngọn sóng biển;

BSB

9 He is the Maker of the Bear and Orion, of the Pleiades and the constellations of the south.

VIE1923

9 Ngài dựng nên sao bắc đẩu, Sao cày, và Sao rua, Cùng những lầu các bí mật của phương nam.

BSB

10 He does great things beyond searching out, and wonders without number.

VIE1923

10 Ngài làm những việc lớn lao, không sao dò xét được, Những dấu kỳ chẳng xiết cho được.

BSB

11 Were He to pass by me, I would not see Him; were He to move, I would not recognize Him.

VIE1923

11 Kìa, Ngài đã đi qua gần tôi, mà tôi không thấy Ngài, Ngài sang ngang trước mặt tôi, nhưng tôi chẳng nhìn thấy Ngài.

BSB

12 If He takes away, who can stop Him? Who dares to ask Him, ‘What are You doing?’

VIE1923

12 Kìa, Ngài vớ lấy mồi, ai ngăn trở Ngài được? Ai sẽ nói với Ngài rằng: Chúa làm chi vậy?

BSB

13 God does not restrain His anger; the helpers of Rahab cower beneath Him.

VIE1923

13 Đức Chúa Trời không hồi cơn giận Ngài; Những kẻ giúp đỡ Ra-háp đều cúi mình xuống dưới Ngài.

BSB

14 How then can I answer Him or choose my arguments against Him?

VIE1923

14 Phương chi tôi đáp lại với Ngài, Và chọn lời tranh biện cùng Ngài!

BSB

15 For even if I were right, I could not answer. I could only beg my Judge for mercy.

VIE1923

15 Dầu khi tôi công bình, tôi cũng không dám đối lại cùng Ngài; Nhưng tôi cầu xin ơn của Đấng phán xét tôi.

BSB

16 If I summoned Him and He answered me, I do not believe He would listen to my voice.

VIE1923

16 Mặc dầu tôi kêu cầu, và Ngài đáp lời tôi, Tôi cũng không tin rằng Ngài lắng tai nghe tiếng tôi.

BSB

17 For He would crush me with a tempest and multiply my wounds without cause.

VIE1923

17 Vì Ngài chà nát tôi trong cơn gió bão, Và thêm nhiều vít tích cho tôi vô cớ.

BSB

18 He does not let me catch my breath, but overwhelms me with bitterness.

VIE1923

18 Ngài không để cho tôi hả hơi; Nhưng Ngài khiến tôi no đầy sự đắng cay,

BSB

19 If it is a matter of strength, He is indeed mighty! If it is a matter of justice, who can summon Him?

VIE1923

19 Nếu luận về sức lực, kìa, Ngài vốn quyền năng! Nếu nói về lý đoán, thì Ngài rằng: “Ai dám cáo kiện ta?”

BSB

20 Even if I were righteous, my mouth would condemn me; if I were blameless, it would declare me guilty.

VIE1923

20 Dẫu rằng tôi công bình, miệng mình sẽ lên án cho mình; Tuy tôi trọn vẹn, nó sẽ tỏ tôi ra gian tà.

BSB

21 Though I am blameless, I have no concern for myself; I despise my own life.

VIE1923

21 Dẫu tôi vô tội, tôi không kể đến mình tôi, Tôi khinh bỉ mạng sống tôi.

BSB

22 It is all the same, and so I say, ‘He destroys both the blameless and the wicked.’

VIE1923

22 Aùc và thiện thảy đều như nhau; bởi cớ ấy, nên tôi có nói: Ngài tiêu diệt người trọn vẹn cũng như kẻ gian ác.

BSB

23 When the scourge brings sudden death, He mocks the despair of the innocent.

VIE1923

23 Nếu tai họa giết chết thình lình, Thì Ngài chê cười sự thử thách của người vô tội.

BSB

24 The earth is given into the hand of the wicked; He blindfolds its judges. If it is not He, then who is it?

VIE1923

24 Đất bị phó vào tay kẻ gian ác; Nó che mặt những quan xét của đất; Nếu chẳng phải nó, vậy thì ai?

BSB

25 My days are swifter than a runner; they flee without seeing good.

VIE1923

25 Các ngày của tôi mau hơn kẻ trạm; Nó trốn không thấy điều phước hạnh.

BSB

26 They sweep by like boats of papyrus, like an eagle swooping down on its prey.

VIE1923

26 Nó xớt qua mau như thuyền nan, Như chim ưng xông vào mồi.

BSB

27 If I were to say, ‘I will forget my complaint and change my expression and smile,’

VIE1923

27 Nếu tôi nói: Tôi sẽ quên sự than phiền tôi, Bỏ bộ mặt buồn thảm tôi và lấy làm vui mừng,

BSB

28 I would still dread all my sufferings; I know that You will not acquit me.

VIE1923

28 Thì tôi sợ hãi các điều đau đớn tôi, Biết rằng Ngài không cầm tôi là vô tội.

BSB

29 Since I am already found guilty, why should I labor in vain?

VIE1923

29 Phải, tôi sẽ bị định tội; Nên cớ sao tôi làm cho mình mệt nhọc luống công?

BSB

30 If I should wash myself with snow and cleanse my hands with lye,

VIE1923

30 Nếu tôi tắm trong nước tuyết, Rửa tay tôi với nước tro,

BSB

31 then You would plunge me into the pit, and even my own clothes would despise me.

VIE1923

31 Thì Ngài lại nhận tôi trong hầm, Đến đỗi quần áo tôi sẽ gớm ghê tôi.

BSB

32 For He is not a man like me, that I can answer Him, that we can take each other to court.

VIE1923

32 Vì Đức Chúa Trời chẳng phải loài người như tôi, mà tôi dám đối với Ngài, Để chúng ta cùng đi chịu phán xét.

BSB

33 Nor is there a mediator between us, to lay his hand upon us both.

VIE1923

33 Chẳng có người nào phân xử giữa chúng ta, Đặt tay mình trên hai chúng ta.

BSB

34 Let Him remove His rod from me, so that His terror will no longer frighten me.

VIE1923

34 Ước gì Chúa rút roi Ngài khỏi tôi, Khiến sự kinh khiếp của Ngài chớ làm rối loạn tôi nữa;

BSB

35 Then I would speak without fear of Him. But as it is, I am on my own.

VIE1923

35 Bấy giờ, tôi sẽ nói, chẳng sợ Ngài; Nhưng tôi chẳng được như vậy.

Questions about Job 9? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.