John 17
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 When Jesus had spoken these things, He lifted up His eyes to heaven and said, “Father, the hour has come. Glorify Your Son, that Your Son may glorify You. | VIE1923 1 Đức Chúa Jêsus phán như vậy, đoạn, ngước mắt lên trời mà rằng: Thưa Cha, giờ đã đến; xin làm vinh hiển Con, hầu cho Con cũng làm vinh hiển Cha, |
| BSB 2 For You granted Him authority over all people, so that He may give eternal life to all those You have given Him. | VIE1923 2 và nhân quyền phép Cha đã ban cho Con cai trị loài xác thịt, Con được ban sự sống đời đời cho những kẻ mà Cha đã giao phó cho Con. |
| BSB 3 Now this is eternal life, that they may know You, the only true God, and Jesus Christ, whom You have sent. | VIE1923 3 Vả, sự sống đời đời là nhìn biết Cha, tức là Đức Chúa Trời có một và thật, cùng Jêsus Christ, là Đấng Cha đã sai đến. |
| BSB 4 I have glorified You on earth by accomplishing the work You gave Me to do. | VIE1923 4 Con đã tôn vinh Cha trên đất, làm xong công việc Cha giao cho làm. |
| BSB 5 And now, Father, glorify Me in Your presence with the glory I had with You before the world existed. | VIE1923 5 Cha ôi! bây giờ xin lấy sự vinh hiển Con vốn có nơi Cha trước khi chưa có thế gian mà làm vinh hiển Con nơi chính mình Cha. |
| BSB 6 I have revealed Your name to those You have given Me out of the world. They were Yours; You gave them to Me, and they have kept Your word. | VIE1923 6 Con đã tỏ danh Cha ra cho những người Cha giao cho Con từ giữa thế gian; họ vốn thuộc về Cha, Cha giao họ cho Con, và họ đã giữ lời Cha. |
| BSB 7 Now they know that everything You have given Me comes from You. | VIE1923 7 Hiện nay họ đã biết rằng mọi sự Cha đã giao cho Con đều là từ Cha mà đến. |
| BSB 8 For I have given them the words You gave Me, and they have received them. They knew with certainty that I came from You, and they believed that You sent Me. | VIE1923 8 Vì Con đã truyền cho họ những lời Cha đã truyền cho Con, và họ đã nhận lấy; nhìn biết quả thật rằng Con đến từ nơi Cha, và tin rằng ấy là Cha sai Con đến. |
| BSB 9 I ask on their behalf. I do not ask on behalf of the world, but on behalf of those You have given Me; for they are Yours. | VIE1923 9 Con vì họ mà cầu nguyện; chẳng phải vì thế gian mà cầu nguyện, nhưng vì kẻ Cha đã giao cho Con, bởi chưng họ thuộc về Cha. |
| BSB 10 All I have is Yours, and all You have is Mine; and in them I have been glorified. | VIE1923 10 Phàm mọi điều thuộc về Con tức là thuộc về Cha, mọi điều thuộc về Cha tức là thuộc về Con, và Con nhân họ được tôn vinh. |
| BSB 11 I will no longer be in the world, but they are in the world, and I am coming to You. Holy Father, protect them by Your name, the name You gave Me, so that they may be one as We are one. | VIE1923 11 Con không ở thế gian nữa, nhưng họ còn ở thế gian, và Con về cùng Cha. Lạy Cha thánh, xin gìn giữ họ trong danh Cha, là danh Cha đã ban cho Con, để họ cũng hiệp làm một như chúng ta vậy. |
| BSB 12 While I was with them, I protected and preserved them by Your name, the name You gave Me. Not one of them has been lost, except the son of destruction, so that the Scripture would be fulfilled. | VIE1923 12 Đang khi Con còn ở với họ, Con gìn giữ họ, trừ đứa con của sự hư mất ra, thì trong đám họ không một người nào bị thất lạc, hầu cho lời Kinh Thánh được ứng nghiệm. |
| BSB 13 But now I am coming to You; and I am saying these things while I am in the world, so that they may have My joy fulfilled within them. | VIE1923 13 Nhưng bây giờ Con về cùng Cha, và đang khi còn ở thế gian, Con nói những điều đó, hầu cho trong lòng họ được đầy dẫy sự vui mừng của Con. |
| BSB 14 I have given them Your word and the world has hated them. For they are not of the world, just as I am not of the world. | VIE1923 14 Con đã truyền lời Cha cho họ, và thế gian ghen ghét họ, vì họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian vậy. |
| BSB 15 I am not asking that You take them out of the world, but that You keep them from the evil one. | VIE1923 15 Con chẳng cầu Cha cất họ khỏi thế gian, nhưng xin Cha gìn giữ họ cho khỏi điều ác. |
| BSB 16 They are not of the world, just as I am not of the world. | VIE1923 16 Họ không thuộc về thế gian, cũng như Con không thuộc về thế gian. |
| BSB 17 Sanctify them by the truth; Your word is truth. | VIE1923 17 Xin Cha lấy lẽ thật khiến họ nên thánh; lời Cha tức là lẽ thật. |
| BSB 18 As You sent Me into the world, I have also sent them into the world. | VIE1923 18 Như Cha đã sai Con trong thế gian, thì Con cũng sai họ trong thế gian. |
| BSB 19 For them I sanctify Myself, so that they too may be sanctified by the truth. | VIE1923 19 Con vì họ tự làm nên thánh, hầu cho họ cũng nhờ lẽ thật mà được nên thánh vậy. |
| BSB 20 I am not asking on behalf of them alone, but also on behalf of those who will believe in Me through their message, | VIE1923 20 Aáy chẳng những vì họ mà Con cầu xin thôi đâu, nhưng cũng vì kẻ sẽ nghe lời họ mà tin đến Con nữa, |
| BSB 21 that all of them may be one, as You, Father, are in Me, and I am in You. May they also be in Us, so that the world may believe that You sent Me. | VIE1923 21 để cho ai nấy hiệp làm một, như Cha ở trong Con, và Con ở trong Cha; lại để cho họ cũng ở trong chúng ta, đặng thế gian tin rằng chính Cha đã sai Con đến. |
| BSB 22 I have given them the glory You gave Me, so that they may be one as We are one— | VIE1923 22 Con đã ban cho họ sự vinh hiển mà Cha đã ban cho Con, để hiệp làm một cũng như chúng ta vẫn là một: |
| BSB 23 I in them and You in Me—that they may be perfectly united, so that the world may know that You sent Me and have loved them just as You have loved Me. | VIE1923 23 Con ở trong họ và Cha ở trong Con, để cho họ toàn vẹn hiệp làm một, và cho thế gian biết chính Cha đã sai Con đến, và Cha đã yêu thương họ cũng như Cha đã yêu thương Con. |
| BSB 24 Father, I want those You have given Me to be with Me where I am, that they may see the glory You gave Me because You loved Me before the foundation of the world. | VIE1923 24 Cha ôi, Con muốn Con ở đâu thì những kẻ Cha đã giao cho Con cũng ở đó với Con, để họ ngắm xem sự vinh hiển của Con, là vinh hiển Cha đã ban cho Con, vì Cha đã yêu Con trước khi sáng thế. |
| BSB 25 Righteous Father, although the world has not known You, I know You, and they know that You sent Me. | VIE1923 25 Hỡi Cha công bình, thế gian chẳng từng nhận biết Cha; song Con đã nhận biết Cha, và những kẻ nầy nhận rằng chính Cha đã sai Con đến. |
| BSB 26 And I have made Your name known to them and will continue to make it known, so that the love You have for Me may be in them, and I in them.” | VIE1923 26 Con đã tỏ danh Cha ra cho họ, Con lại sẽ tỏ ra nữa, để cho tình yêu thương của Cha dùng yêu thương Con ở trong họ, và chính mình Con cũng ở trong họ nữa. |
Questions about John 17? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.