Leviticus 14
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 Then the LORD said to Moses, | VIE1923 1 Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: |
| BSB 2 “This is the law for the one afflicted with a skin disease on the day of his cleansing, when he is brought to the priest. | VIE1923 2 Nầy là luật lệ cho kẻ phung về ngày nó được sạch. Người ta sẽ dẫn người phung đến thầy tế lễ: |
| BSB 3 The priest is to go outside the camp to examine him, and if the skin disease of the afflicted person has healed, | VIE1923 3 thầy tế lễ sẽ ra ngoài trại quân mà khám bịnh cho. Nếu vít phung của người bịnh lành rồi, |
| BSB 4 the priest shall order that two live clean birds, cedar wood, scarlet yarn, and hyssop be brought for the one to be cleansed. | VIE1923 4 thì về phần người phải được sạch, thầy tế lễ sẽ truyền đem hai con chim vẫn sống và tinh sạch, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới. |
| BSB 5 Then the priest shall command that one of the birds be slaughtered over fresh water in a clay pot. | VIE1923 5 Thầy tế lễ biểu cắt cổ một trong hai chim đó trong chậu sành, trên nước chảy. |
| BSB 6 And he is to take the live bird together with the cedar wood, scarlet yarn, and hyssop, and dip them into the blood of the bird that was slaughtered over the fresh water. | VIE1923 6 Đoạn, bắt lấy chim còn sống với cây hương nam, màu đỏ sặm, nhành kinh giới, đem nhúng trong huyết của chim kia đã cắt cổ trên nước chảy. |
| BSB 7 Seven times he shall sprinkle the one to be cleansed of the skin disease. Then he shall pronounce him clean and release the live bird into the open field. | VIE1923 7 Thầy tế lễ phải rảy huyết bảy lần trên người được sạch phung, và định người là tinh sạch, rồi thả con chim còn sống ra ngoài đồng. |
| BSB 8 The one being cleansed must wash his clothes, shave off all his hair, and bathe with water; then he will be ceremonially clean. Afterward, he may enter the camp, but he must remain outside his tent for seven days. | VIE1923 8 Kẻ được sạch sẽ giặt áo xống mình, cạo hết lông, tắm trong nước, rồi sẽ được tinh sạch. Kế đó người được vào trại quân, nhưng phải ở ngoài trại mình trong bảy ngày. |
| BSB 9 On the seventh day he must shave off all his hair—his head, his beard, his eyebrows, and the rest of his hair. He must wash his clothes and bathe himself with water, and he will be clean. | VIE1923 9 Qua ngày thứ bảy người sẽ cạo hết lông, tóc, râu, và lông mày mình, giặt quần áo và tắm mình trong nước, thì sẽ được tinh sạch. |
| BSB 10 On the eighth day he is to bring two unblemished male lambs, an unblemished ewe lamb a year old, a grain offering of three-tenths of an ephah of fine flour mixed with olive oil, and one log of olive oil. | VIE1923 10 Qua ngày thứ tám, người bắt hai chiên con đực không tì vít chi, một chiên con cái chưa giáp năm, không tì vít chi, ba phần mười ê-pha bột lọc, chế dầu, làm của lễ chay, và một lót dầu; |
| BSB 11 The priest who performs the cleansing shall present the one to be cleansed, together with these offerings, before the LORD at the entrance to the Tent of Meeting. | VIE1923 11 thầy tế lễ làm lễ nên thanh sạch sẽ đem người đang được sạch và các vật đó đến trước mặt Đức Giê-hô-va tại cửa hội mạc. |
| BSB 12 Then the priest is to take one of the male lambs and present it as a guilt offering, along with the log of olive oil; and he must wave them as a wave offering before the LORD. | VIE1923 12 Kế đó, thầy tế lễ sẽ bắt một trong hai chiên con đực dâng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi với một lót dầu, và đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va. |
| BSB 13 Then he is to slaughter the lamb in the sanctuary area where the sin offering and burnt offering are slaughtered. Like the sin offering, the guilt offering belongs to the priest; it is most holy. | VIE1923 13 Đoạn, người giết chiên con đó trong nơi thường giết các con sinh dùng làm của lễ chuộc tội và của lễ thiêu, tức là trong một nơi thánh, vì của lễ chuộc sự mắc lỗi thuộc về thầy tế lễ như của lễ chuộc tội vậy; ấy là một vật chí thánh. |
| BSB 14 The priest is to take some of the blood from the guilt offering and put it on the right earlobe of the one to be cleansed, on the thumb of his right hand, and on the big toe of his right foot. | VIE1923 14 Thầy tế lễ sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc sự mắc lỗi bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt; |
| BSB 15 Then the priest shall take some of the log of olive oil, pour it into his left palm, | VIE1923 15 đoạn lấy lót dầu đổ trong bàn tay tả mình, |
| BSB 16 dip his right forefinger into the oil in his left palm, and sprinkle some of the oil with his finger seven times before the LORD. | VIE1923 16 nhúng ngón tay hữu vào dầu trong bàn tay tả mình, mà rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va. |
| BSB 17 And the priest is to put some of the oil remaining in his palm on the right earlobe of the one to be cleansed, on the thumb of his right hand, and on the big toe of his right foot, on top of the blood of the guilt offering. | VIE1923 17 Dầu còn lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ lấy bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và ngón cái chân mặt, tức trên lớp huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi. |
| BSB 18 The rest of the oil in his palm, the priest is to put on the head of the one to be cleansed, to make atonement for him before the LORD. | VIE1923 18 Dầu còn dư lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch; vậy thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va. |
| BSB 19 Then the priest is to sacrifice the sin offering and make atonement for the one to be cleansed from his uncleanness. After that, the priest shall slaughter the burnt offering | VIE1923 19 Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng của lễ chuộc tội đặng làm lễ chuộc tội cho người được sạch sự ô uế mình. Kế đó, thầy tế lễ sẽ giết con sinh dùng làm của lễ thiêu, |
| BSB 20 and offer it on the altar, with the grain offering, to make atonement for him, and he will be clean. | VIE1923 20 dâng lên với của lễ chay trên bàn thờ; vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người nầy, thì người nầy sẽ được tinh sạch. |
| BSB 21 If, however, the person is poor and cannot afford these offerings, he is to take one male lamb as a guilt offering to be waved to make atonement for him, along with a tenth of an ephah of fine flour mixed with olive oil for a grain offering, a log of olive oil, | VIE1923 21 Nhưng nếu người đó nghèo nàn, không phương thế đủ dâng những lễ vật nầy, thì phải bắt một chiên con đực dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, dâng đưa qua đưa lại đặng làm lễ chuộc tội cho mình, một phần mười bột lọc chế dầu làm của lễ chay và một lót dầu. |
| BSB 22 and two turtledoves or two young pigeons, whichever he can afford, one to be a sin offering and the other a burnt offering. | VIE1923 22 Tùy theo phương thế mình, người cũng đem nộp hai con chim cu hay là hai bò câu con; con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu. |
| BSB 23 On the eighth day he is to bring them for his cleansing to the priest at the entrance to the Tent of Meeting before the LORD. | VIE1923 23 Qua ngày thứ tám, người phải vì sự nên thanh sạch mình, đem nộp các lễ vật nầy cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va. |
| BSB 24 The priest shall take the lamb for the guilt offering, along with the log of olive oil, and wave them as a wave offering before the LORD. | VIE1923 24 Thầy tế lễ sẽ bắt chiên con đực định làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, và một lót dầu, rồi dâng lên đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va. |
| BSB 25 And after he slaughters the lamb for the guilt offering, the priest is to take some of the blood of the guilt offering and put it on the right earlobe of the one to be cleansed, on the thumb of his right hand, and on the big toe of his right foot. | VIE1923 25 Đoạn, người giết chiên con dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của kẻ được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt. |
| BSB 26 Then the priest is to pour some of the oil into his left palm | VIE1923 26 Rồi thầy tế lễ đổ dầu vào bàn tay tả mình, |
| BSB 27 and sprinkle with his right forefinger some of the oil in his left palm seven times before the LORD. | VIE1923 27 ngón tay hữu nhúng lấy dầu đổ trong bàn tay tả, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va, |
| BSB 28 The priest shall also put some of the oil in his palm on the right earlobe of the one to be cleansed, on the thumb of his right hand, and on the big toe of his right foot—on the same places as the blood of the guilt offering. | VIE1923 28 và bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt, tại nơi đã bôi huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi. |
| BSB 29 The rest of the oil in his palm, the priest is to put on the head of the one to be cleansed, to make atonement for him before the LORD. | VIE1923 29 Dầu còn dư lại trong bàn tay, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch, đặng làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va. |
| BSB 30 Then he must sacrifice the turtledoves or young pigeons, whichever he can afford, | VIE1923 30 Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng một trong hai con chim cu, hoặc một trong hai con bồ câu con, tùy theo vật họ nộp, |
| BSB 31 one as a sin offering and the other as a burnt offering, together with the grain offering. In this way the priest will make atonement before the LORD for the one to be cleansed. | VIE1923 31 dâng con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu, với của lễ chay. Vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người được sạch trước mặt Đức Giê-hô-va. |
| BSB 32 This is the law for someone who has a skin disease and cannot afford the cost of his cleansing.” | VIE1923 32 Đó là luật lệ về lễ nên thanh sạch của kẻ nghèo nàn bị vít phung. |
| BSB 33 Then the LORD said to Moses and Aaron, | VIE1923 33 Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se và A-rôn rằng: |
| BSB 34 “When you enter the land of Canaan, which I am giving you as your possession, and I put a contamination of mildew into a house in that land, | VIE1923 34 Khi nào các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, mà ta sẽ cho các ngươi làm sản nghiệp, nếu ta giáng một vít mốc như vít phung trong nhà nào của xứ các ngươi sẽ được làm sản nghiệp, |
| BSB 35 the owner of the house shall come and tell the priest, ‘Something like mildew has appeared in my house.’ | VIE1923 35 chủ nhà đó phải đến cáo cùng thầy tế lễ rằng: Tôi thấy như có một vít mốc trong nhà. |
| BSB 36 The priest must order that the house be cleared before he enters it to examine the mildew, so that nothing in the house will become unclean. After this, the priest shall go in to inspect the house. | VIE1923 36 Trước khi vào khám vít mốc đó, thầy tế lễ phải truyền họ đem đồ đạc trong nhà ra hết, hầu cho khỏi bị lây ô uế; sau dời xong, thầy tế lễ sẽ vào đặng khám nhà. |
| BSB 37 He is to examine the house, and if the mildew on the walls consists of green or red depressions that appear to be beneath the surface of the wall, | VIE1923 37 Người sẽ xem vít đó, nếu nó ở nơi vách có lỗ màu xanh xanh, hoặc đỏ đỏ, bộ sâu hơn mặt vách, |
| BSB 38 the priest shall go outside the doorway of the house and close it up for seven days. | VIE1923 38 thì thầy tế lễ phải đi ra đến cửa ngoài, niêm nhà lại trong bảy ngày. |
| BSB 39 On the seventh day the priest is to return and inspect the house. If the mildew has spread on the walls, | VIE1923 39 Ngày thứ bảy, thầy tế lễ trở lại, nếu thấy vít ăn lan ra trên vách nhà, |
| BSB 40 he must order that the contaminated stones be pulled out and thrown into an unclean place outside the city. | VIE1923 40 thì phải truyền gỡ mấy cục đá bị vít lây, liệng ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy; |
| BSB 41 And he shall have the inside of the house scraped completely and the plaster that is scraped off dumped into an unclean place outside the city. | VIE1923 41 đoạn biểu người ta cạo trong nhà và chung quanh nhà, và hốt bỏ bụi cạo đó ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy; |
| BSB 42 So different stones must be obtained to replace the contaminated ones, as well as additional mortar to replaster the house. | VIE1923 42 rồi lấy đá khác trám vào chỗ đá cũ, và đem hồ mới tô lại khắp nhà. |
| BSB 43 If the mildew reappears in the house after the stones have been torn out and the house has been scraped and replastered, | VIE1923 43 Nhưng nếu sau khi đã gỡ mấy cục đá, cạo nhà và tô lại, vít đó trở lại lở trong nhà, |
| BSB 44 the priest must come and inspect it. If the mildew has spread in the house, it is a destructive mildew; the house is unclean. | VIE1923 44 thì thầy tế lễ phải đến khám nữa. Nếu thấy vít ăn lan ra, ấy là một vít phung ăn ruồng nhà; nhà đã bị ô uế. |
| BSB 45 It must be torn down with its stones, its timbers, and all its plaster, and taken outside the city to an unclean place. | VIE1923 45 Vậy, họ phải phá nhà đi, đá, gỗ và hồ, rồi đem đổ hết thảy ngoài thành trong một nơi dơ dáy. |
| BSB 46 Anyone who enters the house during any of the days that it is closed up will be unclean until evening. | VIE1923 46 Trong lúc niêm nhà, ai đi vào thì sẽ bị lây ô uế cho đến chiều tối. |
| BSB 47 And anyone who sleeps in the house or eats in it must wash his clothes. | VIE1923 47 Ai ngủ, hoặc ăn trong nhà đó phải giặt quần áo mình. |
| BSB 48 If, however, the priest comes and inspects it, and the mildew has not spread after the house has been replastered, he shall pronounce the house clean, because the mildew is gone. | VIE1923 48 Nhưng sau khi nhà đã tô rồi, nếu thầy tế lễ trở lại, khám thấy vít không ăn lan trong nhà, thì phải định nhà là tinh sạch, vì vít đó đã lành rồi. |
| BSB 49 He is to take two birds, cedar wood, scarlet yarn, and hyssop to purify the house; | VIE1923 49 Đặng làm lễ nên thanh sạch cho nhà, người phải lấy hai con chim, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới; |
| BSB 50 and he shall slaughter one of the birds over fresh water in a clay pot. | VIE1923 50 giết một con chim trong chậu sành, trên nước chảy, |
| BSB 51 Then he shall take the cedar wood, the hyssop, the scarlet yarn, and the live bird, dip them in the blood of the slaughtered bird and the fresh water, and sprinkle the house seven times. | VIE1923 51 rồi lấy cây hương nam, nhành kinh giới, màu đỏ sặm, và con chim sống, nhúng hết trong huyết con chim đã cắt cổ trên nước chảy, và rảy bảy lần trên nhà. |
| BSB 52 And he shall cleanse the house with the bird’s blood, the fresh water, the live bird, the cedar wood, the hyssop, and the scarlet yarn. | VIE1923 52 Vậy, người dùng huyết con chim, nước chảy, con chim sống, cây hương nam, nhành kinh giới, và màu đỏ sặm đặng làm lễ khiến nhà nên thanh sạch. |
| BSB 53 Finally, he is to release the live bird into the open fields outside the city. In this way he will make atonement for the house, and it will be clean. | VIE1923 53 Đoạn, người thả con chim sống bay ra ngoài thành đến nơi ruộng; người sẽ làm lễ chuộc tội cho nhà, thì nhà sẽ được sạch. |
| BSB 54 This is the law for any infectious skin disease, for a scaly outbreak, | VIE1923 54 Đó là luật lệ về các thứ vít phung và tật đòng đanh, |
| BSB 55 for mildew in clothing or in a house, | VIE1923 55 về vít mốc trên quần áo và nhà ở, như vít phung, |
| BSB 56 and for a swelling, rash, or spot, | VIE1923 56 về chỗ sưng, chỗ lở ra và chỗ đốm, |
| BSB 57 to determine when something is clean or unclean. This is the law regarding skin diseases and mildew.” | VIE1923 57 đặng dạy cho biết khi nào ô uế, và khi nào tinh sạch. Đó là luật lệ về bịnh phung vậy. |
Questions about Leviticus 14? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.