Luke 7
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 When Jesus had concluded His discourse in the hearing of the people, He went to Capernaum. | VIE1923 1 Khi Đức Chúa Jêsus rao giảng xong mọi lời ấy trước mặt dân chúng nghe rồi, thì Ngài vào thành Ca-bê-na-um. |
| BSB 2 There a highly valued servant of a centurion was sick and about to die. | VIE1923 2 Vả, một thầy đội kia có đứa đầy tớ rất thiết nghĩa đau gần chết, |
| BSB 3 When the centurion heard about Jesus, he sent some Jewish elders to ask Him to come and heal his servant. | VIE1923 3 nghe nói Đức Chúa Jêsus, bèn sai mấy trưởng lão trong dân Giu-đa xin Ngài đến chữa cho đầy tớ mình. |
| BSB 4 They came to Jesus and pleaded with Him earnestly, “This man is worthy to have You grant this, | VIE1923 4 Mấy người đó đến cùng Đức Chúa Jêsus, mà nài xin rằng: Thầy đội thật đáng cho thầy nhậm điều nầy; |
| BSB 5 for he loves our nation and has built our synagogue.” | VIE1923 5 vì người yêu dân ta, và đã cất nhà hội cho chúng tôi. |
| BSB 6 So Jesus went with them. But when He was not far from the house, the centurion sent friends with the message: “Lord, do not trouble Yourself, for I am not worthy to have You come under my roof. | VIE1923 6 Đức Chúa Jêsus bèn đi với họ. Khi Ngài gần tới nhà, thầy đội sai bạn hữu mình đi thưa Ngài rằng: Lạy Chúa, xin đừng tự phiền đến thế, vì tôi không đáng rước Chúa vào nhà tôi. |
| BSB 7 That is why I did not consider myself worthy to come to You. But just say the word, and my servant will be healed. | VIE1923 7 Tôi cũng nghĩ mình không đáng đến cùng Chúa; song xin phán một lời, thì đầy tớ tôi sẽ được lành. |
| BSB 8 For I myself am a man under authority, with soldiers under me. I tell one to go, and he goes, and another to come, and he comes. I tell my servant to do something, and he does it.” | VIE1923 8 Vì chính mình tôi là người thuộc dưới quyền kẻ khác, tôi cũng có quân lính dưới quyền tôi; tôi biểu tên nầy rằng: Hãy đi! thì nó đi; biểu tên khác rằng: Hãy đến! thì nó đến; và biểu đầy tớ tôi rằng: Hãy làm việc nầy! thì nó làm. |
| BSB 9 When Jesus heard this, He marveled at the centurion. Turning to the crowd following Him, He said, “I tell you, not even in Israel have I found such great faith.” | VIE1923 9 Đức Chúa Jêsus nghe những lời ấy, lấy làm lạ cho thầy đội, bèn xây lại cùng đoàn dân theo mình, mà phán rằng: Ta nói cùng các ngươi, dầu trong dân Y-sơ-ra-ên, ta cũng chưa thấy một đức tin lớn dường ấy. |
| BSB 10 And when the messengers returned to the house, they found the servant in good health. | VIE1923 10 Những kẻ sai đến trở về nhà, thấy đầy tớ lành mạnh. |
| BSB 11 Soon afterward, Jesus went to a town called Nain. His disciples went with Him, accompanied by a large crowd. | VIE1923 11 Bữa sau, Đức Chúa Jêsus đi đến một thành, gọi là Na-in có nhiều môn đồ và một đoàn dân đông cùng đi với Ngài. |
| BSB 12 As He approached the town gate, He saw a dead man being carried out, the only son of his mother, and she was a widow. And a large crowd from the town was with her. | VIE1923 12 Khi Ngài đến gần cửa thành, họ vừa khiêng ra một người chết, là con trai một của mẹ góa kia; có nhiều người ở thành đó đi đưa với bà góa ấy. |
| BSB 13 When the Lord saw her, He had compassion on her and said, “Do not weep.” | VIE1923 13 Chúa thấy, động lòng thương xót người, mà phán rằng: Đừng khóc! |
| BSB 14 Then He went up and touched the coffin, and those carrying it stood still. “Young man,” He said, “I tell you, get up!” | VIE1923 14 Đoạn, Ngài lại gần, rờ quan tài, thì kẻ khiêng dừng lại. Ngài bèn phán rằng: Hỡi người trẻ kia, ta biểu ngươi chờ dậy. |
| BSB 15 And the dead man sat up and began to speak! Then Jesus gave him back to his mother. | VIE1923 15 Người chết vùng ngồi dậy và khởi sự nói. Đức Chúa Jêsus giao người lại cho mẹ. |
| BSB 16 A sense of awe swept over all of them, and they glorified God. “A great prophet has appeared among us!” they said. “God has visited His people!” | VIE1923 16 Ai nấy đều sợ hãi, và ngợi khen Đức Chúa Trời rằng: Có đấng tiên tri lớn đã dấy lên giữa chúng tôi, và Đức Chúa Trời đã thăm viếng dân Ngài. |
| BSB 17 And the news about Jesus spread throughout Judea and all the surrounding region. | VIE1923 17 Tin nầy đồn ra khắp xứ Giu-đê, và khắp xứ xung quanh nơi đó nữa. |
| BSB 18 Then John’s disciples informed him about all these things. | VIE1923 18 Môn đồ của Giăng trình lại hết cả chuyện đó với người. |
| BSB 19 So John called two of his disciples and sent them to ask the Lord, “Are You the One who was to come, or should we look for someone else?” | VIE1923 19 Người bèn gọi hai môn đồ mình, sai đến thưa cùng Chúa rằng: Thầy có phải là Đấng phải đến, hay chúng tôi còn phải đợi Đấng khác? |
| BSB 20 When the men came to Jesus, they said, “John the Baptist sent us to ask, ‘Are You the One who was to come, or should we look for someone else?’” | VIE1923 20 Hai người đã đến cùng Đức Chúa Jêsus, thưa rằng: Giăng Báp-tít sai chúng tôi đến hỏi thầy: Thầy có phải là Đấng phải đến, hay chúng tôi còn phải đợi Đấng khác? |
| BSB 21 At that very hour Jesus healed many people of their diseases, afflictions, and evil spirits, and He gave sight to many who were blind. | VIE1923 21 Vả, chính giờ đó, Đức Chúa Jêsus chữa lành nhiều kẻ bịnh, kẻ tàn tật, kẻ mắc quỉ dữ, và làm cho nhiều người đui được sáng. |
| BSB 22 So He replied, “Go back and report to John what you have seen and heard: The blind receive sight, the lame walk, the lepers are cleansed, the deaf hear, the dead are raised, and the good news is preached to the poor. | VIE1923 22 Đoạn, Ngài đáp rằng: hãy về báo cho Giăng sự các ngươi đã thấy và đã nghe: kẻ đui được sáng, kẻ què được đi, kẻ phung được sạch, kẻ điếc được nghe, kẻ chết được sống lại, Tin Lành đã rao giảng cho kẻ nghèo. |
| BSB 23 Blessed is the one who does not fall away on account of Me.” | VIE1923 23 Phước cho kẻ không vấp phạm vì cớ ta! |
| BSB 24 After John’s messengers had left, Jesus began to speak to the crowds about John: “What did you go out into the wilderness to see? A reed swaying in the wind? | VIE1923 24 Hai người của Giăng sai đến đã đi rồi, Đức Chúa Jêsus mới phán cùng đoàn dân về việc Giăng rằng: Các ngươi đã đi xem chi nơi đồng vắng? Xem cây sậy bị gió rung chăng? |
| BSB 25 Otherwise, what did you go out to see? A man dressed in fine clothes? Look, those who wear elegant clothing and live in luxury are found in palaces. | VIE1923 25 Lại các ngươi còn đi xem gì? Xem người ăn mặc tốt đẹp chăng? Kìa, những người mặc áo sang trọng, và ăn ở sung sướng, thì ở trong đền đài các vua! |
| BSB 26 What then did you go out to see? A prophet? Yes, I tell you, and more than a prophet. | VIE1923 26 Song, rốt lại, các ngươi đi xem gì? Xem một đấng tiên tri ư? Phải, ta nói, một đấng trọng hơn tiên tri nữa. |
| BSB 27 This is the one about whom it is written: ‘Behold, I will send My messenger ahead of You, who will prepare Your way before You.’ | VIE1923 27 Aáy về đấng đó mà có lời chép rằng: Nầy, ta sẽ sai sứ ta đến trước mặt ngươi, Người sẽ dọn đường trước ngươi. |
| BSB 28 I tell you, among those born of women there is no one greater than John, yet even the least in the kingdom of God is greater than he.” | VIE1923 28 Ta nói cùng các ngươi, trong những người bởi đàn bà sanh ra, không có ai lớn hơn Giăng Báp-tít đâu; nhưng trong nước Đức Chúa Trời, kẻ rất nhỏ còn lớn hơn Giăng vậy. |
| BSB 29 All the people who heard this, even the tax collectors, acknowledged God’s justice. For they had received the baptism of John. | VIE1923 29 Cả dân chúng cùng kẻ thâu thuế chịu Giăng làm phép báp-tem, đều xưng Đức Chúa Trời là công bình. |
| BSB 30 But the Pharisees and experts in the law rejected God’s purpose for themselves, because they had not been baptized by John. | VIE1923 30 Song người Pha-ri-si cùng các thầy dạy luật không chịu Giăng làm phép báp-tem, nên chê bỏ ý Đức Chúa Trời định về mình. |
| BSB 31 “To what, then, can I compare the men of this generation? What are they like? | VIE1923 31 Vậy, ta sẽ sánh người đời nầy với gì, họ giống như ai? |
| BSB 32 They are like children sitting in the marketplace and calling out to one another: ‘We played the flute for you, and you did not dance; we sang a dirge, and you did not weep.’ | VIE1923 32 Họ giống như con trẻ ngồi ngoài chợ, nói cùng nhau rằng: Ta đã thổi sáo, mà bay không nhảy múa; ta đã than vãn, mà bay không khóc. |
| BSB 33 For John the Baptist came neither eating bread nor drinking wine, and you say, ‘He has a demon!’ | VIE1923 33 Vả, Giăng Báp-tít đã đến, không ăn bánh, không uống rượu; thì các ngươi nói rằng: Người mắc quỉ dữ. |
| BSB 34 The Son of Man came eating and drinking, and you say, ‘Look at this glutton and drunkard, a friend of tax collectors and sinners!’ | VIE1923 34 Con người đến, ăn và uống, thì các ngươi nói rằng: Aáy đó là người ham ăn mê uống, bạn với người thâu thuế và kẻ có tội. |
| BSB 35 But wisdom is vindicated by all her children.” | VIE1923 35 Song sự khôn ngoan được xưng công bình nhờ những việc làm của nó. |
| BSB 36 Then one of the Pharisees invited Jesus to eat with him, and He entered the Pharisee’s house and reclined at the table. | VIE1923 36 Có một người Pha-ri-si mời Đức Chúa Jêsus ăn tại nhà mình. Vậy, khi đã vào nhà người Pha-ri-si thì Ngài ngồi bàn. |
| BSB 37 When a sinful woman from that town learned that Jesus was dining there, she brought an alabaster jar of perfume. | VIE1923 37 Vả, có một người đàn bà xấu nết ở thành đó, nghe nói Đức Chúa Jêsus đang ngồi bàn tại nhà người Pha-ri-si, bèn đem đến một bình ngọc trắng đựng đầy dầu thơm. |
| BSB 38 As she stood behind Him at His feet weeping, she began to wet His feet with her tears and wipe them with her hair. Then she kissed His feet and anointed them with the perfume. | VIE1923 38 Người đứng đằng sau, nơi chân Đức Chúa Jêsus, khóc, sa nước mắt trên chân Ngài, rồi lấy tóc mình mà chùi; lại hôn chân Ngài, và xức dầu thơm cho. |
| BSB 39 When the Pharisee who had invited Jesus saw this, he said to himself, “If this man were a prophet, He would know who this is and what kind of woman is touching Him—for she is a sinner!” | VIE1923 39 Người Pha-ri-si đã mời Ngài, thấy vậy, tự nghĩ rằng: Nếu người nầy là đấng tiên tri, chắc biết người đàn bà rờ đến mình đó là ai, cùng biết ấy là người đàn bà xấu nết. |
| BSB 40 But Jesus answered him, “Simon, I have something to tell you.” “Tell me, Teacher,” he said. | VIE1923 40 Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Si-môn, ta có vài lời nói cùng ngươi. Người thưa rằng: Thưa thầy, xin cứ nói. |
| BSB 41 “Two men were debtors to a certain moneylender. One owed him five hundred denarii, and the other fifty. | VIE1923 41 Một chủ nợ có hai người mắc nợ: một người mắc năm trăm đơ-ni-ê, một người mắc năm chục. |
| BSB 42 When they were unable to repay him, he forgave both of them. Which one, then, will love him more?” | VIE1923 42 Vì hai người đều không có chi mà trả, nên chủ nợ tha cả hai. Trong hai người đó, ai yêu chủ nợ hơn? |
| BSB 43 “I suppose the one who was forgiven more,” Simon replied. “You have judged correctly,” Jesus said. | VIE1923 43 Si-môn thưa rằng: Tôi tưởng là người mà chủ nợ đã tha nhiều nợ hơn. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ngươi đoán phải lắm. |
| BSB 44 And turning toward the woman, He said to Simon, “Do you see this woman? When I entered your house, you did not give Me water for My feet, but she wet My feet with her tears and wiped them with her hair. | VIE1923 44 Đoạn, Ngài xây lại người đàn bà mà phán cùng Si-môn rằng: Ngươi thấy đàn bà nầy không? Ta vào nhà ngươi, ngươi không cho nước rửa chân; nhưng người đã lấy nước mắt thấm ướt chân ta, rồi lấy tóc mình mà chùi. |
| BSB 45 You did not greet Me with a kiss, but she has not stopped kissing My feet since I arrived. | VIE1923 45 Ngươi không hôn ta; nhưng người từ khi vào nhà ngươi, thì hôn chân ta hoài. |
| BSB 46 You did not anoint My head with oil, but she has anointed My feet with perfume. | VIE1923 46 Ngươi không xức dầu đầu ta; nhưng người lấy dầu thơm xức chân ta. |
| BSB 47 Therefore I tell you, her many sins have been forgiven, for she has loved much. But he who has been forgiven little loves little.” | VIE1923 47 Vậy nên ta nói cùng ngươi, tội lỗi đàn bà nầy nhiều lắm, đã được tha hết, vì người đã yêu mến nhiều; song kẻ được tha ít thì yêu mến ít. |
| BSB 48 Then Jesus said to her, “Your sins are forgiven.” | VIE1923 48 Ngài bèn phán cùng người đàn bà rằng: Tội lỗi ngươi đã được tha rồi. |
| BSB 49 But those at the table began to say to themselves, “Who is this who even forgives sins?” | VIE1923 49 Các người ngồi bàn với Ngài nghĩ thầm rằng: Người nầy là ai, mà cũng tha tội? |
| BSB 50 And Jesus told the woman, “Your faith has saved you; go in peace.” | VIE1923 50 Nhưng Ngài phán cùng người đàn bà rằng: Đức tin của ngươi đã cứu ngươi; hãy đi cho bình an. |
Questions about Luke 7? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.