Mark 14
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 Now the Passover and the Feast of Unleavened Bread were two days away, and the chief priests and scribes were looking for a covert way to arrest Jesus and kill Him. | VIE1923 1 Hai ngày trước lễ Vượt Qua và lễ ăn bánh không men, các thầy tế lễ cả cùng các thầy thông giáo tìm mưu đặng bắt Đức Chúa Jêsus và giết đi. |
| BSB 2 “But not during the feast,” they said, “or there may be a riot among the people.” | VIE1923 2 Vì họ nói rằng: Chẳng nên làm việc nầy trong này lễ, sợ sanh sự xôn xao trong dân chúng. |
| BSB 3 While Jesus was in Bethany reclining at the table in the home of Simon the Leper, a woman came with an alabaster jar of expensive perfume, made of pure nard. She broke open the jar and poured it on Jesus’ head. | VIE1923 3 Đức Chúa Jêsus ở tại làng Bê-tha-ni, trong nhà Si-môn là kẻ phung. Ngài đang ngồi bàn ăn, có một người đàn bà vào, đem một cái bình bằng ngọc, đựng đầy dầu cam tòng thật rất quí giá, đập bể ra mà đổ dầu thơm trên đầu Đức Chúa Jêsus. |
| BSB 4 Some of those present, however, expressed their indignation to one another: “Why this waste of perfume? | VIE1923 4 Có vài người nổi giận nói cùng nhau rằng: Sao xài phí dầu thơm ấy như vậy? |
| BSB 5 It could have been sold for over three hundred denarii and the money given to the poor.” And they scolded her. | VIE1923 5 Vì có thể bán dầu đó được hơn ba trăm đơ-ni-ê, mà bố thí cho kẻ khó khăn. Vậy, họ oán trách người. |
| BSB 6 But Jesus said, “Leave her alone; why are you bothering her? She has done a beautiful deed to Me. | VIE1923 6 Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy để mặc người; sao các ngươi làm rầy người mà chi? Người đã làm một việc tốt cho ta. |
| BSB 7 The poor you will always have with you, and you can help them whenever you want. But you will not always have Me. | VIE1923 7 Vì các ngươi hằng có kẻ khó khăn ở cùng mình, khi nào muốn làm phước cho họ cũng được; nhưng các ngươi chẳng có ta ở luôn với đâu. |
| BSB 8 She has done what she could to anoint My body in advance of My burial. | VIE1923 8 Người đã làm điều mình có thể làm được, đã xức xác cho ta trước để chôn. |
| BSB 9 And truly I tell you, wherever the gospel is preached in all the world, what she has done will also be told in memory of her.” | VIE1923 9 Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong khắp cả thế gian, hễ nơi nào Tin Lành nầy được giảng ra, việc người đã làm cũng sẽ được nhắc lại để nhớ đến người. |
| BSB 10 Then Judas Iscariot, one of the Twelve, went to the chief priests to betray Jesus to them. | VIE1923 10 Bấy giờ, Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt là một trong mười hai sứ đồ, đến nơi các thầy tế lễ cả, để nộp Đức Chúa Jêsus cho. |
| BSB 11 They were delighted to hear this, and they promised to give him money. So Judas began to look for an opportunity to betray Jesus. | VIE1923 11 họ vui lòng mà nghe và hứa cho nó tiền bạc; rồi Giu-đa tìm dịp tiện để nộp Ngài. |
| BSB 12 On the first day of the Feast of Unleavened Bread, when the Passover lamb was to be sacrificed, Jesus’ disciples asked Him, “Where do You want us to prepare for You to eat the Passover?” | VIE1923 12 Ngày thứ nhất về lễ ăn bánh không men, là ngày giết chiên con làm lễ Vượt Qua, các môn đồ thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Thầy muốn chúng tôi đi dọn cho thầy ăn lễ Vượt Qua tại đâu? |
| BSB 13 So He sent two of His disciples and told them, “Go into the city, and a man carrying a jug of water will meet you. Follow him, | VIE1923 13 Ngài sai hai môn đồ đi, và dặn rằng: Hãy vào thành, sẽ gặp một người xách vò nước; cứ theo sau, |
| BSB 14 and whichever house he enters, say to the owner, ‘The Teacher asks: Where is My guest room, where I may eat the Passover with My disciples?’ | VIE1923 14 hễ người vào nhà nào, các ngươi sẽ nói cùng chủ nhà ấy rằng: Thầy phán: Cái phòng ta sẽ dùng ăn lễ Vượt Qua với môn đồ ta ở đâu? |
| BSB 15 And he will show you a large upper room, furnished and ready. Make preparations for us there.” | VIE1923 15 Chính kẻ đó sẽ chỉ cho các ngươi một cái phòng lớn trên lầu có đồ đạc sẵn sàng, hãy dọn tại đó cho chúng ta. |
| BSB 16 So the disciples left and went into the city, where they found everything as Jesus had described. And they prepared the Passover. | VIE1923 16 Vậy, hai môn đồ đi ra mà vào thành, gặp mọi điều như lời Ngài đã phán, rồi dọn lễ Vượt Qua. |
| BSB 17 When evening came, Jesus arrived with the Twelve. | VIE1923 17 Buổi chiều, Ngài đến với mười hai sứ đồ. |
| BSB 18 And while they were reclining and eating, Jesus said, “Truly I tell you, one of you who is eating with Me will betray Me.” | VIE1923 18 Đang ngồi ăn, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, trong vòng các ngươi có một kẻ ngồi ăn cùng ta, sẽ phản ta. |
| BSB 19 They began to be grieved and to ask Him one after another, “Surely not I?” | VIE1923 19 Các môn đồ bèn buồn rầu lắm, cứ lần lượt mà thưa cùng Ngài rằng: Có phải tôi chăng? |
| BSB 20 He answered, “It is one of the Twelve—the one who is dipping his hand into the bowl with Me. | VIE1923 20 Ngài đáp rằng: Aáy là một trong mười hai người, là người thò tay vào mâm cùng ta. |
| BSB 21 The Son of Man will go just as it is written about Him, but woe to that man by whom He is betrayed! It would be better for him if he had not been born.” | VIE1923 21 Vì Con người đi, y như lời đã chép về Ngài; song khốn cho kẻ phản Con người! Thà nó chẳng sanh ra thì hơn. |
| BSB 22 While they were eating, Jesus took bread, spoke a blessing and broke it, and gave it to the disciples, saying, “Take it; this is My body.” | VIE1923 22 Khi đang ăn, Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn, đoạn bẻ ra trao cho các môn đồ, mà phán rằng: Hãy lấy, nầy là thân thể ta. |
| BSB 23 Then He took the cup, gave thanks, and gave it to them, and they all drank from it. | VIE1923 23 Ngài lại cầm chén, tạ ơn, rồi trao cho các môn đồ, và ai nấy đều uống. |
| BSB 24 He said to them, “This is My blood of the covenant, which is poured out for many. | VIE1923 24 Ngài phán rằng: Nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đổ ra cho nhiều người. |
| BSB 25 Truly I tell you, I will no longer drink of the fruit of the vine until that day when I drink it anew in the kingdom of God.” | VIE1923 25 Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta không uống trái nho nầy nữa, cho đến ngày ta sẽ uống trái nho mới trong nước Đức Chúa Trời. |
| BSB 26 And when they had sung a hymn, they went out to the Mount of Olives. | VIE1923 26 Khi đã hát thơ thánh rồi, Chúa và môn đồ đi ra đặng lên núi ô-li-ve. |
| BSB 27 Then Jesus said to them, “You will all fall away, for it is written: ‘I will strike the Shepherd, and the sheep will be scattered.’ | VIE1923 27 Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ rằng: Hết thảy các ngươi sẽ gặp dịp vấp phạm; vì có chép rằng: Ta sẽ đánh kẻ chăn chiên, thì bầy chiên sẽ tan lạc. |
| BSB 28 But after I have risen, I will go ahead of you into Galilee.” | VIE1923 28 Nhưng khi ta sống lại rồi, ta sẽ đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi. |
| BSB 29 Peter declared, “Even if all fall away, I never will.” | VIE1923 29 Phi-e-rơ thưa rằng: Dầu mọi người vấp phạm vì cớ thầy, nhưng tôi chẳng hề làm vậy. |
| BSB 30 “Truly I tell you,” Jesus replied, “this very night, before the rooster crows twice, you will deny Me three times.” | VIE1923 30 Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, hôm nay, cũng trong đêm nay, trước khi gà gáy hai lượt, ngươi sẽ chối ta ba lần. |
| BSB 31 But Peter kept insisting, “Even if I have to die with You, I will never deny You.” And all the others said the same thing. | VIE1923 31 Nhưng Phi-e-rơ lại thưa cách quả quyết hơn rằng: Dầu tôi phải chết cùng thầy, tôi cũng chẳng chối thầy đâu. Hết thảy các môn đồ khác cũng đều nói như vậy. |
| BSB 32 Then they came to a place called Gethsemane, and Jesus told His disciples, “Sit here while I pray.” | VIE1923 32 Kế đó, đi đến một nơi kia, gọi là Ghết-sê-ma-nê, Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ rằng: Các ngươi hãy ngồi đây, đợi ta cầu nguyện. |
| BSB 33 He took with Him Peter, James, and John, and began to be deeply troubled and distressed. | VIE1923 33 Ngài bèn đem Phi-e-rơ, Gia-cơ và Giăng đi, thì Ngài khởi sự kinh hãi và sầu não. |
| BSB 34 Then He said to them, “My soul is consumed with sorrow to the point of death. Stay here and keep watch.” | VIE1923 34 Ngài phán cùng ba người rằng: Linh-hồn ta buồn rầu lắm cho đến chết; các ngươi hãy ở đây, và tỉnh thức. |
| BSB 35 Going a little farther, He fell to the ground and prayed that, if it were possible, the hour would pass from Him. | VIE1923 35 Rồi Ngài đi một đỗi xa hơn, sấp mình xuống đất mà cầu nguyện rằng: nếu có thể được, xin giờ nầy qua khỏi mình. |
| BSB 36 “Abba, Father,” He said, “all things are possible for You. Take this cup from Me. Yet not what I will, but what You will.” | VIE1923 36 Ngài rằng: A-ba lạy Cha, mọi việc Cha làm được cả; xin Cha cất chén nầy khỏi con; nhưng không theo điều con muốn, mà theo điều Cha muốn. |
| BSB 37 Then Jesus returned and found them sleeping. “Simon, are you asleep?” He asked. “Were you not able to keep watch for one hour? | VIE1923 37 Rồi Ngài trở lại, thấy ba người ngủ; bèn phán cùng Phi-e-rơ rằng: Si-môn, ngủ ư! Ngươi không thức được một giờ sao? |
| BSB 38 Watch and pray so that you will not enter into temptation. For the spirit is willing, but the body is weak.” | VIE1923 38 Hãy tỉnh thức và cầu nguyện, để các ngươi khỏi sa vào chước cám dỗ; tâm thần thì muốn lắm, mà xác thịt thì yếu đuối. |
| BSB 39 Again He went away and prayed, saying the same thing. | VIE1923 39 Ngài lại đi lần nữa, và cầu nguyện, y như lời trước. |
| BSB 40 And again Jesus returned and found them sleeping, for their eyes were heavy. And they did not know what to answer Him. | VIE1923 40 Ngài trở lại, thấy môn đồ còn ngủ, vì con mắt đã đừ quá; và không biết trả lời cùng Ngài thể nào. |
| BSB 41 When Jesus returned the third time, He said, “Are you still sleeping and resting? That is enough! The hour has come. Look, the Son of Man is betrayed into the hands of sinners. | VIE1923 41 Ngài trở lại lần thứ ba, phán cùng môn đồ rằng: Bây giờ các ngươi ngủ và nghỉ ngơi ư! thôi, giờ đã tới rồi; nầy, Con người hầu bị nộp trong tay kẻ có tội. |
| BSB 42 Rise, let us go. See, My betrayer is approaching!” | VIE1923 42 Hãy chờ dậy, đi hè; kìa, đứa phản ta đã đến gần. |
| BSB 43 While Jesus was still speaking, Judas, one of the Twelve, arrived, accompanied by a crowd armed with swords and clubs, sent from the chief priests, scribes, and elders. | VIE1923 43 Ngài đang còn phán, tức thì Giu-đa, là một trong mười hai sứ đồ thoạt đến với một toán đông cầm gươm và gậy, bởi các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão phái đến. |
| BSB 44 Now the betrayer had arranged a signal with them: “The One I kiss is the man; arrest Him and lead Him away securely.” | VIE1923 44 Vả, đứa phản Ngài đã cho chúng dấu hiệu nầy: Hễ tôi hôn ai, ấy là người đó; hãy bắt lấy và điệu đi cho cẩn thận. |
| BSB 45 Going directly to Jesus, he said, “Rabbi!” and kissed Him. | VIE1923 45 Vậy, khi Giu-đa đến rồi, liền lại gần Ngài mà nói rằng: Lạy thầy! Rồi nó hôn Ngài. |
| BSB 46 Then the men seized Jesus and arrested Him. | VIE1923 46 Chúng bèn tra tay bắt Đức Chúa Jêsus. |
| BSB 47 And one of the bystanders drew his sword and struck the servant of the high priest, cutting off his ear. | VIE1923 47 Có một người trong những kẻ ở đó rút gươm ra, đánh một đứa đầy tớ của thầy cả thượng phẩm, chém đứt tai đi. |
| BSB 48 Jesus asked the crowd, “Have you come out with swords and clubs to arrest Me as you would an outlaw? | VIE1923 48 Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán cùng chúng rằng: Các ngươi đem gươm và gậy đến bắt ta như ta là kẻ trộm cướp. |
| BSB 49 Every day I was with you, teaching in the temple courts, and you did not arrest Me. But this has happened that the Scriptures would be fulfilled.” | VIE1923 49 Ta hằng ngày ở giữa các ngươi, giảng dạy trong đền thờ, mà các ngươi không bắt ta; nhưng điều ấy xảy đến, để lời Kinh Thánh được ứng nghiệm. |
| BSB 50 Then everyone deserted Him and fled. | VIE1923 50 Bấy giờ, mọi người đều bỏ Ngài và trốn đi cả. |
| BSB 51 One young man who had been following Jesus was wearing a linen cloth around his body. They caught hold of him, | VIE1923 51 Có một người trẻ tuổi kia theo Ngài, chỉ có cái khăn bằng gai trùm mình; chúng bắt người. |
| BSB 52 but he pulled free of the linen cloth and ran away naked. | VIE1923 52 Nhưng người bỏ khăn lại, ở truồng chạy trốn khỏi tay chúng. |
| BSB 53 They led Jesus away to the high priest, and all the chief priests, elders, and scribes assembled. | VIE1923 53 Chúng điệu Đức Chúa Jêsus đến nơi thầy cả thượng phẩm, có hết thảy thầy tế lễ cả, trưởng lão, và thầy thông giáo nhóm họp tại đó. |
| BSB 54 Peter followed Him at a distance, right into the courtyard of the high priest. And he sat with the officers and warmed himself by the fire. | VIE1923 54 Phi-e-rơ theo sau Ngài xa xa, cho đến nơi sân trong của thầy cả thượng phẩm; rồi ngồi với quân lính gần đống lửa mà sưởi. |
| BSB 55 Now the chief priests and the whole Sanhedrin were seeking testimony against Jesus to put Him to death, but they did not find any. | VIE1923 55 Vả, các thầy tế lễ cả, cùng cả tòa công luận đều tìm chứng gì để nghịch cùng Đức Chúa Jêsus đặng giết Ngài, song không kiếm được chi hết. |
| BSB 56 For many bore false witness against Jesus, but their testimony was inconsistent. | VIE1923 56 Vì có nhiều kẻ làm chứng dối nghịch cùng Ngài; nhưng lời họ khai chẳng hiệp nhau. |
| BSB 57 Then some men stood up and testified falsely against Him: | VIE1923 57 Bấy giờ có mấy người đứng lên làm chứng dối nghịch cùng Ngài rằng: |
| BSB 58 “We heard Him say, ‘I will destroy this man-made temple, and in three days I will build another that is made without hands.’” | VIE1923 58 Chúng tôi có nghe người nói: Ta sẽ phá đền thờ nầy bởi tay người ta cất lên, khỏi ba ngày, ta sẽ cất một đền thờ khác không phải bởi tay người ta cất. |
| BSB 59 But even their testimony was inconsistent. | VIE1923 59 Song về điều nầy, lời chứng của họ cũng chẳng hiệp nhau nữa. |
| BSB 60 So the high priest stood up before them and questioned Jesus, “Have You no answer? What are these men testifying against You?” | VIE1923 60 Khi ấy, thầy cả thượng phẩm đứng dậy giữa hội đồng, tra hỏi Đức Chúa Jêsus mà rằng: Ngươi chẳng đối đáp chi hết về những điều các kẻ nầy cáo ngươi sao? |
| BSB 61 But Jesus remained silent and made no reply. Again the high priest questioned Him, “Are You the Christ, the Son of the Blessed One?” | VIE1923 61 Nhưng Đức Chúa Jêsus làm thinh, không trả lời chi hết. Thầy cả thượng phẩm lại hỏi: Aáy chính ngươi là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời đáng ngợi khen phải không? |
| BSB 62 “I am,” said Jesus, “and you will see the Son of Man sitting at the right hand of Power and coming with the clouds of heaven.” | VIE1923 62 Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta chính phải đó; các ngươi sẽ thấy Con người ngồi bên hữu quyền phép Đức Chúa Trời, và ngự giữa đám mây trên trời mà đến. |
| BSB 63 At this, the high priest tore his clothes and declared, “Why do we need any more witnesses? | VIE1923 63 Bấy giờ thầy cả thượng phẩm xé áo mình ra mà rằng: Chúng ta có cần kiếm chứng cớ khác nữa làm chi? |
| BSB 64 You have heard the blasphemy. What is your verdict?” And they all condemned Him as deserving of death. | VIE1923 64 Các ngươi có nghe lời lộng ngôn chăng? Các ngươi nghĩ thế nào: Ai nấy đều đoán Ngài đáng chết. |
| BSB 65 Then some of them began to spit on Him. They blindfolded Him, struck Him with their fists, and said to Him, “Prophesy!” And the officers received Him with slaps in His face. | VIE1923 65 Có kẻ nhổ trên Ngài, đậy mặt Ngài lại, đấm Ngài, và nói với Ngài rằng: Hãy nói tiên tri đi! Các lính canh lấy gậy đánh Ngài. |
| BSB 66 While Peter was in the courtyard below, one of the servant girls of the high priest came down | VIE1923 66 Phi-e-rơ đang ở dưới nơi sân, có một đầy tớ gái của thầy cả thượng phẩm đến, |
| BSB 67 and saw him warming himself there. She looked at Peter and said, “You also were with Jesus the Nazarene.” | VIE1923 67 thấy Phi-e-rơ đang sưởi, ngó người mà rằng: ngươi trước cũng ở với Jêsus Na-xa-rét! |
| BSB 68 But he denied it. “I do not know or even understand what you are talking about,” he said. Then he went out to the gateway, and the rooster crowed. | VIE1923 68 Nhưng người chối rằng: Ta không biết, ta không hiểu ngươi nói chi. Đoạn, người bước ra tiền đường, thì gà gáy. |
| BSB 69 There the servant girl saw him and again said to those standing nearby, “This man is one of them.” | VIE1923 69 Đầy tớ gái đó thấy người, lại nói cùng những người ở đó rằng: Người nầy cũng là bọn đó. |
| BSB 70 But he denied it again. After a little while, those standing nearby said once more to Peter, “Surely you are one of them, for you too are a Galilean.” | VIE1923 70 Nhưng người lại chối một lần nữa. Khỏi một chặp, những kẻ đứng đó nói cùng Phi-e-rơ rằng: Chắc thật, ngươi cũng là bọn đó, vì ngươi là người Ga-li-lê. |
| BSB 71 But he began to curse and swear, “I do not know this man of whom you speak!” | VIE1923 71 Người bèn rủa mà thề rằng: Ta chẳng hề quen biết với người mà các ngươi nói đó! |
| BSB 72 And immediately the rooster crowed a second time. Then Peter remembered the word that Jesus had spoken to him: “Before the rooster crows twice, you will deny Me three times.” And he broke down and wept. | VIE1923 72 Tức thì gà gáy lần thứ hai; Phi-e-rơ bèn nhớ lại lời Đức Chúa Jêsus đã phán rằng: Trước khi gà gáy hai lượt, ngươi sẽ chối ta ba lần. Người tưởng đến thì khóc. |
Questions about Mark 14? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.