Proverbs 1
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 These are the proverbs of Solomon son of David, king of Israel, | VIE1923 1 Châm ngôn của Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, Vua Y-sơ-ra-ên: |
| BSB 2 for gaining wisdom and discipline, for comprehending words of insight, | VIE1923 2 Đặng khiến cho người ta hiểu biết sự khôn ngoan và điều khuyên dạy, Cùng phân biệt các lời thông sáng; |
| BSB 3 and for receiving instruction in wise living and in righteousness, justice, and equity. | VIE1923 3 Để nhận lãnh điều dạy dỗ theo sự khôn ngoan, Sự công bình, lý đoán, và sự chánh trực; |
| BSB 4 To impart prudence to the simple and knowledge and discretion to the young, | VIE1923 4 Hầu cho người ngu dốt được sự khôn khéo, Gã trai trẻ được sự tri thức và sự dẽ dặt. |
| BSB 5 let the wise listen and gain instruction, and the discerning acquire wise counsel | VIE1923 5 Kẻ khôn sẽ nghe và thêm lên sự học vấn, Người thông sáng sẽ được rộng mưu trí, |
| BSB 6 by understanding the proverbs and parables, the sayings and riddles of the wise. | VIE1923 6 Để hiểu biết châm ngôn, thí dụ, Và lời của người khôn ngoan, cùng câu đố nhiệm của họ. |
| BSB 7 The fear of the LORD is the beginning of knowledge, but fools despise wisdom and discipline. | VIE1923 7 Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự tri thức; Còn kẻ ngu muội khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy. |
| BSB 8 Listen, my son, to your father’s instruction, and do not forsake the teaching of your mother. | VIE1923 8 Hỡi con, hãy nghe lời khuyên dạy của cha, Chớ bỏ phép tắc của mẹ con; |
| BSB 9 For they are a garland of grace on your head and a pendant around your neck. | VIE1923 9 Vì ấy sẽ như một dây hoa trên đầu con, Giống như những vòng đeo quanh cổ của con. |
| BSB 10 My son, if sinners entice you, do not yield to them. | VIE1923 10 Hỡi con, nếu kẻ tội nhân kiếm thế quyến dụ con, Chớ khứng theo. |
| BSB 11 If they say, “Come along, let us lie in wait for blood, let us ambush the innocent without cause, | VIE1923 11 Nếu chúng nó nói: “Hãy đến cùng chúng ta, phục rình làm đổ huyết người, Núp đợi hại vô cớ kẻ chẳng tội; |
| BSB 12 let us swallow them alive like Sheol, and whole like those descending into the Pit. | VIE1923 12 Chúng ta sẽ nuốt sống chúng nó như âm phủ, Và còn nguyên vẹn như kẻ xuống mồ mả; |
| BSB 13 We will find all manner of precious goods; we will fill our houses with plunder. | VIE1923 13 Chúng ta sẽ được các thứ của báu, Chất đầy nhà chúng ta những của cướp; |
| BSB 14 Throw in your lot with us; let us all share one purse”— | VIE1923 14 Hãy lấy phần ngươi với chúng ta, Chúng ta cả thảy sẽ có một túi bạc mà thôi.” |
| BSB 15 my son, do not walk the road with them or set foot upon their path. | VIE1923 15 Hỡi con, đừng đi đường cùng chúng nó; Hãy cấm giữ chân con, chớ vào lối của họ; |
| BSB 16 For their feet run to evil, and they are swift to shed blood. | VIE1923 16 Vì chân chúng nó chạy đến sự ác, Lật đật làm đổ huyết ra. |
| BSB 17 How futile it is to spread the net where any bird can see it! | VIE1923 17 Vì giăng lưới ra trước mặt các loài có cánh Lấy làm luống công thay; |
| BSB 18 But they lie in wait for their own blood; they ambush their own lives. | VIE1923 18 Chính những người ấy thật phục mưu làm đổ huyết mình ra, Và núp rình hại mạng sống mình. |
| BSB 19 Such is the fate of all who are greedy, whose unjust gain takes the lives of its possessors. | VIE1923 19 Đó là đường của những kẻ tham lợi bất nghĩa; Lợi như thể đoạt lấy mạng sống của kẻ được nó. |
| BSB 20 Wisdom calls out in the street, she lifts her voice in the square; | VIE1923 20 Sự khôn ngoan hô lên ngoài đường, Cất tiếng dội ra nơi phố chợ; |
| BSB 21 in the main concourse she cries aloud, at the city gates she makes her speech: | VIE1923 21 Khôn ngoan kêu la ở đầu đường dộn dực ồn ào; Tại cửa thành, và nội trong thành người phán lời mình ra, |
| BSB 22 “How long, O simple ones, will you love your simple ways? How long will scoffers delight in their scorn and fools hate knowledge? | VIE1923 22 Mà rằng: Hỡi kẻ ngu dốt, các ngươi sẽ mến sự ngu dại cho đến bao giờ? Kẻ nhạo báng sẽ ưa sự nhạo báng, Và kẻ dại dột sẽ ghét sự tri thức cho đến chừng nào? |
| BSB 23 If you had repented at my rebuke, then surely I would have poured out my spirit on you; I would have made my words known to you. | VIE1923 23 Nhân vì ta trách các ngươi, các ngươi khá trở lại; Kìa, ta sẽ đổ thần linh ta trên các ngươi; Ta sẽ làm cho các ngươi biết những lời của ta. |
| BSB 24 Because you refused my call, and no one took my outstretched hand, | VIE1923 24 Bởi vì ta kêu gọi, mà các ngươi không khứng nghe, Ta giơ tay ta ra, lại chẳng có ai chủ ý; |
| BSB 25 because you neglected all my counsel, and wanted none of my correction, | VIE1923 25 Nhưng các ngươi đã bỏ hết lời khuyên dạy ta, Không chịu lời quở trách ta; |
| BSB 26 in turn I will mock your calamity; I will sneer when terror strikes you, | VIE1923 26 Nên trong lúc các ngươi bị tai nạn, ta cũng sẽ chê cười, Khi sự sợ hãi giáng cho các ngươi, ắt ta sẽ nhạo báng; |
| BSB 27 when your dread comes like a storm, and your destruction like a whirlwind, when distress and anguish overwhelm you. | VIE1923 27 Khi sự sợ hãi các ngươi xảy đến thình lình như gió bão, Tai nạn xông vào các ngươi như cơn trốt, Và sự ngặt nghèo, khốn cực giáng trên các ngươi. |
| BSB 28 Then they will call on me, but I will not answer; they will earnestly seek me, but will not find me. | VIE1923 28 Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cầu cùng ta, nhưng ta sẽ không đáp lời; Sáng sớm chúng nó sẽ tìm ta, nhưng không gặp được. |
| BSB 29 For they hated knowledge and chose not to fear the LORD. | VIE1923 29 Aáy bởi vì chúng nó ghét sự hiểu biết, Không chọn lấy sự kính sợ Đức Giê-hô-va, |
| BSB 30 They accepted none of my counsel; they despised all my reproof. | VIE1923 30 Cũng không muốn theo sự khuyên dạy ta, Và chê bai các lời quở trách ta; |
| BSB 31 So they will eat the fruit of their own way, and be filled with their own devices. | VIE1923 31 Vì vậy chúng nó sẽ ăn bông trái của đường lối mình, Và được no nê mưu chước của riêng mình. |
| BSB 32 For the waywardness of the simple will slay them, and the complacency of fools will destroy them. | VIE1923 32 Vì sự bội nghịch của kẻ ngu dốt sẽ giết chúng nó, Và sự yên ổn của kẻ dại dột sẽ làm hại cho chúng nó. |
| BSB 33 But whoever listens to me will dwell in safety, secure from the fear of evil.” | VIE1923 33 Nhưng ai khứng nghe ta ắt sẽ ở an nhiên vô sự, Được bình tịnh, không sợ tai họa nào. |
Questions about Proverbs 1? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.