Proverbs 31

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 These are the words of King Lemuel—the burden that his mother taught him:

VIE1923

1 Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.

BSB

2 What shall I say, O my son? What, O son of my womb? What, O son of my vows?

VIE1923

2 Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?

BSB

3 Do not spend your strength on women or your vigor on those who ruin kings.

VIE1923

3 Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.

BSB

4 It is not for kings, O Lemuel, it is not for kings to drink wine, or for rulers to crave strong drink,

VIE1923

4 Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?

BSB

5 lest they drink and forget what is decreed, depriving all the oppressed of justice.

VIE1923

5 E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.

BSB

6 Give strong drink to one who is perishing, and wine to the bitter in soul.

VIE1923

6 Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:

BSB

7 Let him drink and forget his poverty, and remember his misery no more.

VIE1923

7 Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.

BSB

8 Open your mouth for those with no voice, for the cause of all the dispossessed.

VIE1923

8 Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.

BSB

9 Open your mouth, judge righteously, and defend the cause of the poor and needy.

VIE1923

9 Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.

BSB

10 A wife of noble character, who can find? She is far more precious than rubies.

VIE1923

10 Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.

BSB

11 The heart of her husband trusts in her, and he lacks nothing of value.

VIE1923

11 Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.

BSB

12 She brings him good and not harm all the days of her life.

VIE1923

12 Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.

BSB

13 She selects wool and flax and works with eager hands.

VIE1923

13 Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.

BSB

14 She is like the merchant ships, bringing her food from afar.

VIE1923

14 Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.

BSB

15 She rises while it is still night to provide food for her household and portions for her maidservants.

VIE1923

15 Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.

BSB

16 She appraises a field and buys it; from her earnings she plants a vineyard.

VIE1923

16 Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.

BSB

17 She girds herself with strength and shows that her arms are strong.

VIE1923

17 Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.

BSB

18 She sees that her gain is good, and her lamp is not extinguished at night.

VIE1923

18 Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.

BSB

19 She stretches out her hands to the distaff and grasps the spindle with her fingers.

VIE1923

19 Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.

BSB

20 She opens her arms to the poor and reaches out her hands to the needy.

VIE1923

20 Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.

BSB

21 When it snows, she has no fear for her household, for they are all clothed in scarlet.

VIE1923

21 Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.

BSB

22 She makes coverings for her bed; her clothing is fine linen and purple.

VIE1923

22 Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.

BSB

23 Her husband is known at the city gates, where he sits among the elders of the land.

VIE1923

23 Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.

BSB

24 She makes linen garments and sells them; she delivers sashes to the merchants.

VIE1923

24 Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.

BSB

25 Strength and honor are her clothing, and she can laugh at the days to come.

VIE1923

25 Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.

BSB

26 She opens her mouth with wisdom, and faithful instruction is on her tongue.

VIE1923

26 Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.

BSB

27 She watches over the affairs of her household and does not eat the bread of idleness.

VIE1923

27 Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.

BSB

28 Her children rise up and call her blessed; her husband praises her as well:

VIE1923

28 Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:

BSB

29 “Many daughters have done noble things, but you surpass them all!”

VIE1923

29 Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.

BSB

30 Charm is deceptive and beauty is fleeting, but a woman who fears the LORD is to be praised.

VIE1923

30 Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.

BSB

31 Give her the fruit of her hands, and let her works praise her at the gates.

VIE1923

31 Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.

Questions about Proverbs 31? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.