Psalms 139
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster. A Psalm of David. O LORD, You have searched me and known me. | VIE1923 1 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã dò xét tôi, và biết tôi. |
| BSB 2 You know when I sit and when I rise; You understand my thoughts from afar. | VIE1923 2 Chúa biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy; Từ xa Chúa hiểu biết ý tưởng tôi. |
| BSB 3 You search out my path and my lying down; You are aware of all my ways. | VIE1923 3 Chúa xét nét nẻo đàng và sự nằm ngủ tôi, Quen biết các đường lối tôi. |
| BSB 4 Even before a word is on my tongue, You know all about it, O LORD. | VIE1923 4 Vì lời chưa ở trên lưỡi tôi, Kìa, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã biết trọn hết rồi. |
| BSB 5 You hem me in behind and before; You have laid Your hand upon me. | VIE1923 5 Chúa bao phủ tôi phía sau và phía trước, Đặt tay Chúa trên mình tôi. |
| BSB 6 Such knowledge is too wonderful for me, too lofty for me to attain. | VIE1923 6 Sự tri thức dường ấy, thật diệu k” quá cho tôi, Cao đến đổi tôi không với kịp! |
| BSB 7 Where can I go to escape Your Spirit? Where can I flee from Your presence? | VIE1923 7 Tôi sẽ đi đâu xa Thần Chúa? Tôi sẽ trốn đâu khỏi mặt Chúa? |
| BSB 8 If I ascend to the heavens, You are there; if I make my bed in Sheol, You are there. | VIE1923 8 Nếu tôi lên trời, Chúa ở tại đó, Ví tôi nằm dưới âm-phủ, kìa, Chúa cũng có ở đó. |
| BSB 9 If I rise on the wings of the dawn, if I settle by the farthest sea, | VIE1923 9 Nhược bằng tôi lấy cánh hừng đông, Bay qua ở tại cuối cùng biển, |
| BSB 10 even there Your hand will guide me; Your right hand will hold me fast. | VIE1923 10 Tại đó tay Chúa cũng sẽ dẫn dắt tôi, Tay hữu Chúa sẽ nắm giữ tôi. |
| BSB 11 If I say, “Surely the darkness will hide me, and the light become night around me”— | VIE1923 11 Nếu tôi nói: Sự tối tăm chắc sẽ che khuất tôi, Aùnh sáng chung quanh tôi trở nên đêm tối, |
| BSB 12 even the darkness is not dark to You, but the night shines like the day, for darkness is as light to You. | VIE1923 12 Thì chính sự tối tăm không thể giấu chi khỏi Chúa, Ban đêm soi sáng như ban ngày, Và sự tối tăm cũng như ánh sáng cho Chúa. |
| BSB 13 For You formed my inmost being; You knit me together in my mother’s womb. | VIE1923 13 Vì chính Chúa nắn nên tâm thần tôi, Dệt thành tôi trong lòng mẹ tôi. |
| BSB 14 I praise You, for I am fearfully and wonderfully made. Marvelous are Your works, and I know this very well. | VIE1923 14 Tôi cảm tạ Chúa, vì tôi được dựng nên cách đáng sợ lạ lùng. Công việc Chúa thật lạ lùng, lòng tôi biết rõ lắm. |
| BSB 15 My frame was not hidden from You when I was made in secret, when I was woven together in the depths of the earth. | VIE1923 15 Khi tôi được dựng nên trong nơi kín, Chịu nắn nên cách xảo lại nơi thấp của đất, Thì các xương cốt tôi không giấu được Chúa. |
| BSB 16 Your eyes saw my unformed body; all my days were written in Your book and ordained for me before one of them came to be. | VIE1923 16 Mắt Chúa đã thấy thể chất vô hình của tôi; Số các ngày định cho tôi, Đã biên vào sổ Chúa trước khi chưa có một ngày trong các ngày ấy. |
| BSB 17 How precious to me are Your thoughts, O God, how vast is their sum! | VIE1923 17 Hỡi Đức Chúa Trời, các tư tưởng Chúa quí báu cho tôi thay! Số các tư tưởng ấy thật lớn thay! |
| BSB 18 If I were to count them, they would outnumber the grains of sand; and when I awake, I am still with You. | VIE1923 18 Nếu tôi muốn đếm các tư tưởng ấy, thì nhiều hơn cát. Khi tôi tỉnh thức tôi còn ở cung Chúa. |
| BSB 19 O God, that You would slay the wicked—away from me, you bloodthirsty men— | VIE1923 19 Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa ắt sẽ giết kẻ ác! Hỡi người huyết, hãy đi khỏi ta. |
| BSB 20 who speak of You deceitfully; Your enemies take Your name in vain. | VIE1923 20 Chúng nó nói nghịch Chúa cách phớm phỉnh, Kẻ thù nghịch Chúa lấy danh Chúa mà làm chơi. |
| BSB 21 Do I not hate those who hate You, O LORD, and detest those who rise against You? | VIE1923 21 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi há chẳng ghét những kẻ ghét Chúa ư? Há chẳng gớm ghiếc những kẻ dấy nghịch Chúa sao? |
| BSB 22 I hate them with perfect hatred; I count them as my enemies. | VIE1923 22 Tôi ghét chúng nó, thật là ghét, Cầm chúng nó bằng kẻ thù nghịch tôi. |
| BSB 23 Search me, O God, and know my heart; test me and know my concerns. | VIE1923 23 Đức Chúa Trời ơi, xin hãy tra xét tôi, và biết lòng tôi; Hãy thử thách tôi, và biết tư tưởng tôi; |
| BSB 24 See if there is any offensive way in me; lead me in the way everlasting. | VIE1923 24 Xin xem thử tôi có lối ác nào chăng, Xin dắt tôi vào con đường đời đời. |
Questions about Psalms 139? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.