Psalms 25
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 Of David. To You, O LORD, I lift up my soul; | VIE1923 1 Hỡi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi hướng về Ngài. |
| BSB 2 in You, my God, I trust. Do not let me be put to shame; do not let my enemies exult over me. | VIE1923 2 Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi để lòng tin cậy nơi Ngài; nguyện tôi chớ bị hổ thẹn, Chớ để kẻ thù nghịch tôi thắng hơn tôi. |
| BSB 3 Surely none who wait for You will be put to shame; but those who engage in treachery without cause will be disgraced. | VIE1923 3 Thật, chẳng ai trông cậy Ngài mà lại bị hổ thẹn; Còn những kẻ làm gian trá vô cớ, chúng nó sẽ bị hổ thẹn. |
| BSB 4 Show me Your ways, O LORD; teach me Your paths. | VIE1923 4 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết các đường lối Ngài, Và dạy dỗ tôi các nẻo đàng Ngài. |
| BSB 5 Guide me in Your truth and teach me, for You are the God of my salvation; all day long I wait for You. | VIE1923 5 Xin hãy dẫn tôi trong lẽ thật của Ngài, và dạy dỗ tôi, Vì Ngài là Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi; Hằng ngày tôi trông đợi Ngài. |
| BSB 6 Remember, O LORD, Your compassion and loving devotion, for they are from age to age. | VIE1923 6 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại sự thương xót và sự nhân từ của Ngài; Vì hai điều ấy hằng có từ xưa. |
| BSB 7 Remember not the sins of my youth, nor my rebellious acts; remember me according to Your loving devotion, because of Your goodness, O LORD. | VIE1923 7 Xin chớ nhớ các tội lỗi của buổi đang thì tôi, hoặc các sự vi phạm tôi; Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ đến tôi tùy theo sự thương xót và lòng nhân từ của Ngài. |
| BSB 8 Good and upright is the LORD; therefore He shows sinners the way. | VIE1923 8 Đức Giê-hô-va là thiện và ngay thẳng, Bởi cớ ấy Ngài sẽ chỉ dạy con đường cho kẻ có tội. |
| BSB 9 He guides the humble in what is right and teaches them His way. | VIE1923 9 Ngài sẽ dẫn kẻ hiền từ cách chánh trực, Chỉ dạy con đường Ngài cho người nhu mì. |
| BSB 10 All the LORD’s ways are loving and faithful to those who keep His covenant and His decrees. | VIE1923 10 Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài. |
| BSB 11 For the sake of Your name, O LORD, forgive my iniquity, for it is great. | VIE1923 11 Đức Giê-hô-va ôi! Nhân danh Ngài, Xin hãy tha tội ác tôi, vì nó trọng. |
| BSB 12 Who is the man who fears the LORD? He will instruct him in the path chosen for him. | VIE1923 12 Ai là người kính sợ Đức Giê-hô-va? Ngài sẽ chỉ dạy cho người ấy con đường mình phải chọn. |
| BSB 13 His soul will dwell in prosperity, and his descendants will inherit the land. | VIE1923 13 Linh hồn người sẽ được ở nơi bình an. Và con cháu người sẽ được đất làm sản nghiệp. |
| BSB 14 The LORD confides in those who fear Him, and reveals His covenant to them. | VIE1923 14 Đức Giê-hô-va kết bạn thiết cùng người kính sợ Ngài, Tỏ cho người ấy biết giao ước của Ngài. |
| BSB 15 My eyes are always on the LORD, for He will free my feet from the mesh. | VIE1923 15 Mắt tôi hằng ngưỡng vọng Đức Giê-hô-va; Vì Ngài sẽ gỡ chân tôi ra khỏi lưới. |
| BSB 16 Turn to me and be gracious, for I am lonely and afflicted. | VIE1923 16 Cầu xin Chúa hãy đoái xem tôi và thương xót tôi, Vì tôi một mình và khốn khổ. |
| BSB 17 The troubles of my heart increase; free me from my distress. | VIE1923 17 Sự bối rối nơi lòng tôi đã thêm nhiều; Xin Chúa cứu tôi khỏi sự hoạn nạn. |
| BSB 18 Consider my affliction and trouble, and take away all my sins. | VIE1923 18 Khá xem xét sự khốn khổ và sự cực nhọc tôi, Và tha các tội lỗi tôi. |
| BSB 19 Consider my enemies, for they are many, and they hate me with vicious hatred. | VIE1923 19 Hãy xem xét kẻ thù nghịch tôi, vì chúng nó nhiều; Chúng nó ghét tôi cách hung bạo. |
| BSB 20 Guard my soul and deliver me; let me not be put to shame, for I take refuge in You. | VIE1923 20 Xin Chúa hãy giữ linh hồn tôi, và giải cứu tôi; Chớ để tôi bị hổ thẹn, Vì tôi nương náu mình nơi Chúa. |
| BSB 21 May integrity and uprightness preserve me, because I wait for You. | VIE1923 21 Nguyện sự thanh liêm và sự ngay thẳng bảo hộ tôi, Vì tôi trông đợi Chúa. |
| BSB 22 Redeem Israel, O God, from all its distress. | VIE1923 22 Đức Chúa Trời ôi! Xin cứu chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi hết thảy sự gian truân người. |
Questions about Psalms 25? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.