Psalms 44
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster. A Maskil of the sons of Korah. We have heard with our ears, O God; our fathers have told us the work You did in their days, in the days of old. | VIE1923 1 Hỡi Đức Chúa Trời, lỗ tai chúng tôi có nghe, Tổ phụ chúng tôi đã thuật lại Công việc Chúa đã làm trong đời họ, Buổi ngày xưa. |
| BSB 2 With Your hand You drove out the nations and planted our fathers there; You crushed the peoples and cast them out. | VIE1923 2 Chúa dùng tay mình đuổi các dân tộc ra, song lại tài bồi tổ phụ chúng tôi; Chúa làm khổ cho các dân; nhưng lại làm cho tổ phụ chúng tôi lan ra. |
| BSB 3 For it was not by their sword that they took the land; their arm did not bring them victory. It was by Your right hand, Your arm, and the light of Your face, because You favored them. | VIE1923 3 Vì họ chẳng nhờ thanh gươm mình mà được xứ, Cũng chẳng nhờ cánh tay mình mà được cứu; Bèn nhờ tay hữu Chúa, cánh tay Chúa, và sự sáng mặt Chúa, Vì Chúa làm ơn cho họ. |
| BSB 4 You are my King, O God, who ordains victories for Jacob. | VIE1923 4 Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa là vua tôi; Cầu Chúa ban lịnh giải cứu Gia-cốp. |
| BSB 5 Through You we repel our foes; through Your name we trample our enemies. | VIE1923 5 Nhờ Chúa, chúng tôi sẽ xô đổ cừu địch chúng tôi; Nhân danh Chúa, chúng tôi giày đạp những kẻ dấy nghịch cùng chúng tôi. |
| BSB 6 For I do not trust in my bow, nor does my sword save me. | VIE1923 6 Vì tôi chẳng nhờ cậy cung tôi, Thanh gươm tôi cũng sẽ chẳng cứu tôi đâu; |
| BSB 7 For You save us from our enemies; You put those who hate us to shame. | VIE1923 7 Nhưng Chúa đã cứu chúng tôi khỏi cừu địch chúng tôi, Làm bỉ mặt những kẻ ghen ghét chúng tôi. |
| BSB 8 In God we have boasted all day long, and Your name we will praise forever. Selah | VIE1923 8 Hằng ngày chúng tôi đã khoe mình về Đức Chúa Trời, Lại sẽ cảm tạ danh Chúa đến đời đời. |
| BSB 9 But You have rejected and humbled us; You no longer go forth with our armies. | VIE1923 9 Song nay Chúa đã từ bỏ chúng tôi, làm cho chúng tôi bị nhuốc nhơ, Chúa chẳng còn đi ra cùng đạo binh chúng tôi nữa. |
| BSB 10 You have made us retreat from the foe, and those who hate us have plundered us. | VIE1923 10 Chúa khiến chúng tôi lui lại trước mặt cừu địch, Và kẻ ghét chúng tôi cướp lấy của cho mình. |
| BSB 11 You have given us up as sheep to be devoured; You have scattered us among the nations. | VIE1923 11 Chúa đã phó chúng tôi khác nào chiên bị định làm đồ ăn, Và đã làm tan lạc chúng tôi trong các nước. |
| BSB 12 You sell Your people for nothing; no profit do You gain from their sale. | VIE1923 12 Chúa đã bán dân sự Chúa không giá chi, Và đánh giá chúng nó chẳng cao. |
| BSB 13 You have made us a reproach to our neighbors, a mockery and derision to those around us. | VIE1923 13 Chúa làm chúng tôi thành vật ô nhục cho kẻ lân cận chúng tôi, Làm đồ nhạo báng và một sự chê cười cho những kẻ ở xung quanh. |
| BSB 14 You have made us a byword among the nations, a laughingstock among the peoples. | VIE1923 14 Chúa làm chúng tôi nên tục ngữ giữa các nước, Trong các dân, ai thấy chúng tôi bèn lắc đầu. |
| BSB 15 All day long my disgrace is before me, and shame has covered my face, | VIE1923 15 Cả ngày sự sỉ nhục ở trước mặt tôi, Sự hổ ngươi bao phủ mặt tôi, |
| BSB 16 at the voice of the scorner and reviler, because of the enemy, bent on revenge. | VIE1923 16 Tại vì tiếng kẻ sỉ nhục mắng chưởi, Và vì cớ kẻ thù nghịch và kẻ báo thù. |
| BSB 17 All this has come upon us, though we have not forgotten You or betrayed Your covenant. | VIE1923 17 Mọi điều ấy đã xảy đến cho chúng tôi; song chúng tôi nào quên Chúa. Cũng không bội nghịch giao ước của Chúa. |
| BSB 18 Our hearts have not turned back; our steps have not strayed from Your path. | VIE1923 18 Lòng chúng tôi không thối lại, Bước chúng tôi cũng không trở khỏi lối Chúa. |
| BSB 19 But You have crushed us in the lair of jackals; You have covered us with deepest darkness. | VIE1923 19 Dầu vậy, Chúa đã bẻ nát chúng tôi trong chỗ chó rừng, Bao phủ chúng tôi bằng bóng sự chết. |
| BSB 20 If we had forgotten the name of our God or spread out our hands to a foreign god, | VIE1923 20 Nếu chúng tôi có quên danh Đức Chúa Trời chúng tôi, Hoặc giơ tay mình hướng về một thần lạ, |
| BSB 21 would not God have discovered, since He knows the secrets of the heart? | VIE1923 21 Đức Chúa Trời há sẽ chẳng hỏi tra sao? Vì Ngài biết thấu sự bí mật của lòng. |
| BSB 22 Yet for Your sake we face death all day long; we are considered as sheep to be slaughtered. | VIE1923 22 Thật vì Chúa mà hằng ngày chúng tôi bị giết, Chúng tôi bị kể như con chiên dành cho lò cạo. |
| BSB 23 Wake up, O Lord! Why are You sleeping? Arise! Do not reject us forever. | VIE1923 23 Hỡi Chúa, hãy tỉnh thức! Nhân sao Chúa ngủ? Hãy chỗi dậy, chớ từ bỏ chúng tôi luôn luôn. |
| BSB 24 Why do You hide Your face and forget our affliction and oppression? | VIE1923 24 Cớ sao Chúa giấu mặt đi, Quên nỗi hoạn nạn và sự hà hiếp chúng tôi? |
| BSB 25 For our soul has sunk to the dust; our bodies cling to the earth. | VIE1923 25 Vì linh hồn chúng tôi bị phục dưới bụi tro; Thân thể chúng tôi dính vào đất. |
| BSB 26 Rise up; be our help! Redeem us on account of Your loving devotion. | VIE1923 26 Xin Chúa hãy chỗi dậy mà giúp đỡ chúng tôi, Hãy vì sự nhân từ Chúa mà chuộc chúng tôi. |
Questions about Psalms 44? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.