Psalms 79
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 A Psalm of Asaph. The nations, O God, have invaded Your inheritance; they have defiled Your holy temple and reduced Jerusalem to rubble. | VIE1923 1 Đức Chúa Trời ôi! dân ngoại đã vào trong sản nghiệp Chúa, Làm ô uế đền thánh của Chúa, Và làm cho Giê-ru-sa-lem thành ra đống. |
| BSB 2 They have given the corpses of Your servants as food to the birds of the air, the flesh of Your saints to the beasts of the earth. | VIE1923 2 Chúng nó đã phó thây các tôi tớ Chúa Làm đồ ăn cho loài chim trời, Cũng đã phó thịt của các thánh Chúa cho muông thú của đất. |
| BSB 3 They have poured out their blood like water all around Jerusalem, and there is no one to bury the dead. | VIE1923 3 Chúng nó đổ huyết họ ra như nước ỳ chung quanh Giê-ru-sa-lem, Chẳng có ai chôn họ. |
| BSB 4 We have become a reproach to our neighbors, a scorn and derision to those around us. | VIE1923 4 Chúng tôi đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình, Vật nhạo báng và đồ chê cười cho những kẻ ở chung quanh chúng tôi. |
| BSB 5 How long, O LORD? Will You be angry forever? Will Your jealousy burn like fire? | VIE1923 5 Đức Giê-hô-va ôi! cho đến chừng nào? Ngài há sẽ giận đời đời sao? Sự phân bì Chúa há sẽ cháy như lửa ư? |
| BSB 6 Pour out Your wrath on the nations that do not acknowledge You, on the kingdoms that refuse to call on Your name, | VIE1923 6 Xin hãy đổ sự giận Chúa trên các dân không biết Chúa, Và trên các nước không cầu khẩn danh Chúa; |
| BSB 7 for they have devoured Jacob and devastated his homeland. | VIE1923 7 Vì chúng nó đã ăn nuốt Gia-cốp, Và phá hoang chỗ ở người, |
| BSB 8 Do not hold past sins against us; let Your compassion come quickly, for we are brought low. | VIE1923 8 Xin Chúa chớ nhớ lại mà kể cho chúng tôi các tội ác của tổ phụ chúng tôi; Nguyện sự thương xót Chúa mau mau đến đón rước chúng tôi, Vì chúng tôi lấy làm khốn khổ vô hồi. |
| BSB 9 Help us, O God of our salvation, for the glory of Your name; deliver us and atone for our sins, for the sake of Your name. | VIE1923 9 Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, vì vinh hiển của danh Chúa, xin hãy giúp đỡ chúng tôi; Nhân danh Chúa, xin hãy giải cứu chúng tôi, và tha tội cho chúng tôi. |
| BSB 10 Why should the nations ask, “Where is their God?” Before our eyes, make known among the nations Your vengeance for the bloodshed of Your servants. | VIE1923 10 Vì cớ sao các dân nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu? Nguyện sự báo thù huyết kẻ tôi tớ Chúa, mà đã bị đổ ra, Được biết giữa các dân, trước mặt chúng tôi. |
| BSB 11 May the groans of the captives reach You; by the strength of Your arm preserve those condemned to death. | VIE1923 11 Nguyện tiếng than thở kẻ phu tù thấu đến trước mặt Chúa; Tùy quyền năng lớn lao của Chúa, xin hãy bảo hộ những kẻ đã bị định phải chết. |
| BSB 12 Pay back into the laps of our neighbors sevenfold the reproach they hurled at You, O Lord. | VIE1923 12 Hỡi Chúa, sự sỉ nhục mà kẻ lân cận chúng tôi đã làm cho Chúa, Xin hãy báo trả sự ấy gấp bằng bảy trong lòng chúng nó. |
| BSB 13 Then we Your people, the sheep of Your pasture, will thank You forever; from generation to generation we will declare Your praise. | VIE1923 13 Còn chúng tôi là dân sự Chúa, và là bầy chiên của đồng cỏ Chúa, Chúng tôi sẽ cảm tạ Chúa mãi mãi; Từ đời nầy qua đời kia chúng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa. |
Questions about Psalms 79? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.