Job 40
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 And the LORD said to Job: | VIE1923 1 (039-34) Đức Giê-hô-va còn đáp lại cho Gióp, mà rằng: |
| BSB 2 “Will the faultfinder contend with the Almighty? Let him who argues with God give an answer.” | VIE1923 2 (039-35) Kẻ bắt bẻ Đấng Toàn năng há sẽ tranh luận cùng Ngài sao? Kẻ cãi luận cùng Đức Chúa Trời, hãy đáp điều đó đi! |
| BSB 3 Then Job answered the LORD: | VIE1923 3 (039-36) Gióp bèn thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: |
| BSB 4 “Behold, I am insignificant. How can I reply to You? I place my hand over my mouth. | VIE1923 4 (039-37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi. |
| BSB 5 I have spoken once, but I have no answer—twice, but I have nothing to add.” | VIE1923 5 (039-38) Tôi đã nói một lần, song sẽ chẳng còn đáp lại; Phải, tôi đã nói hai lần, nhưng không nói thêm gì nữa. |
| BSB 6 Then the LORD answered Job out of the whirlwind and said: | VIE1923 6 (040-1) Từ giữa trận gió trốt, Đức Giê-hô-va đáp cùng Gióp, mà rằng: |
| BSB 7 “Now brace yourself like a man; I will question you, and you shall inform Me. | VIE1923 7 (040-2) Hãy thắt lưng ngươi như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta! |
| BSB 8 Would you really annul My justice? Would you condemn Me to justify yourself? | VIE1923 8 (040-3) Ngươi há có ý phế lý đoán ta sao? Có muốn định tội cho ta đặng xưng mình là công bình ư? |
| BSB 9 Do you have an arm like God’s? Can you thunder with a voice like His? | VIE1923 9 (040-4) Ngươi có một cánh tay như của Đức Chúa Trời chăng? Có thể phát tiếng sấm rền như Ngài sao? |
| BSB 10 Then adorn yourself with majesty and splendor, and clothe yourself with honor and glory. | VIE1923 10 (040-5) Vậy bây giờ, ngươi hãy trang điểm mình bằng sự cao sang và oai nghi, Mặc lấy sự tôn trọng và vinh hiển. |
| BSB 11 Unleash the fury of your wrath; look on every proud man and bring him low. | VIE1923 11 (040-6) Khá tuôn ra sự giận hoảng hốt của ngươi; Hãy liếc mắt xem kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi. |
| BSB 12 Look on every proud man and humble him; trample the wicked where they stand. | VIE1923 12 (040-7) Hãy liếc mắt coi kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi; Khá chà nát kẻ hung bạo tại chỗ nó. |
| BSB 13 Bury them together in the dust; imprison them in the grave. | VIE1923 13 (040-8) Hãy giấu chúng nó chung nhau trong bụi đất, Và lấp mặt họ trong chốn kín đáo. |
| BSB 14 Then I will confess to you that your own right hand can save you. | VIE1923 14 (040-9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được! |
| BSB 15 Look at Behemoth, which I made along with you. He feeds on grass like an ox. | VIE1923 15 (040-10) Nầy, con trâu nước mà ta đã dựng nên luôn với ngươi; Nó ăn cỏ như con bò. |
| BSB 16 See the strength of his loins and the power in the muscles of his belly. | VIE1923 16 (040-11) Hãy xem: sức nó ở nơi lưng, Mãnh lực nó ở trong gân hông nó. |
| BSB 17 His tail sways like a cedar; the sinews of his thighs are tightly knit. | VIE1923 17 (040-12) Nó cong đuôi nó như cây bá hương; Gân đùi nó tréo xỏ-rế. |
| BSB 18 His bones are tubes of bronze; his limbs are rods of iron. | VIE1923 18 (040-13) Các xương nó như ống đồng, Tứ chi nó như cây sắt. |
| BSB 19 He is the foremost of God’s works; only his Maker can draw the sword against him. | VIE1923 19 (040-14) Nó là công việc khéo nhất của Đức Chúa Trời; Đấng dựng nên nó giao cho nó cây gươm của nó. |
| BSB 20 The hills yield him their produce, while all the beasts of the field play nearby. | VIE1923 20 (040-15) Các núi non sanh đồng cỏ cho nó ăn, Là nơi các thú đồng chơi giỡn. |
| BSB 21 He lies under the lotus plants, hidden among the reeds of the marsh. | VIE1923 21 (040-16) Nó nằm ngủ dưới bông sen, Trong bụi sậy và nơi bưng. |
| BSB 22 The lotus plants conceal him in their shade; the willows of the brook surround him. | VIE1923 22 (040-17) Bông sen che bóng cho nó, Và cây liễu của rạch vây quanh nó. |
| BSB 23 Though the river rages, Behemoth is unafraid; he remains secure, though the Jordan surges to his mouth. | VIE1923 23 (040-18) Kìa, sông tràn lên dữ tợn, nhưng nó không sợ hãi gì; Dầu sông Giô-đanh bủa lên miệng nó, nó cũng ở vững vàng. |
| BSB 24 Can anyone capture him as he looks on, or pierce his nose with a snare? | VIE1923 24 (040-19) Ai bắt được nó trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó? |
Questions about Job 40? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.