Psalms 119

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 Blessed are those whose way is blameless, who walk in the Law of the LORD.

VIE1923

1 Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,

BSB

2 Blessed are those who keep His testimonies and seek Him with all their heart.

VIE1923

2 Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.

BSB

3 They do no iniquity; they walk in His ways.

VIE1923

3 Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.

BSB

4 You have ordained Your precepts, that we should keep them diligently.

VIE1923

4 Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.

BSB

5 Oh, that my ways were committed to keeping Your statutes!

VIE1923

5 Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!

BSB

6 Then I would not be ashamed when I consider all Your commandments.

VIE1923

6 Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.

BSB

7 I will praise You with an upright heart when I learn Your righteous judgments.

VIE1923

7 Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.

BSB

8 I will keep Your statutes; do not utterly forsake me.

VIE1923

8 Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.

BSB

9 How can a young man keep his way pure? By guarding it according to Your word.

VIE1923

9 Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.

BSB

10 With all my heart I have sought You; do not let me stray from Your commandments.

VIE1923

10 Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.

BSB

11 I have hidden Your word in my heart that I might not sin against You.

VIE1923

11 Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.

BSB

12 Blessed are You, O LORD; teach me Your statutes.

VIE1923

12 Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.

BSB

13 With my lips I proclaim all the judgments of Your mouth.

VIE1923

13 Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.

BSB

14 I rejoice in the way of Your testimonies as much as in all riches.

VIE1923

14 Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.

BSB

15 I will meditate on Your precepts and regard Your ways.

VIE1923

15 Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.

BSB

16 I will delight in Your statutes; I will not forget Your word.

VIE1923

16 Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.

BSB

17 Deal bountifully with Your servant, that I may live and keep Your word.

VIE1923

17 Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.

BSB

18 Open my eyes that I may see wondrous things from Your law.

VIE1923

18 Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.

BSB

19 I am a stranger on the earth; do not hide Your commandments from me.

VIE1923

19 Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.

BSB

20 My soul is consumed with longing for Your judgments at all times.

VIE1923

20 Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.

BSB

21 You rebuke the arrogant—the cursed who stray from Your commandments.

VIE1923

21 Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.

BSB

22 Remove my scorn and contempt, for I have kept Your testimonies.

VIE1923

22 Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,

BSB

23 Though rulers sit and slander me, Your servant meditates on Your statutes.

VIE1923

23 Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.

BSB

24 Your testimonies are indeed my delight; they are my counselors.

VIE1923

24 Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.

BSB

25 My soul cleaves to the dust; revive me according to Your word.

VIE1923

25 Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.

BSB

26 I recounted my ways, and You answered me; teach me Your statutes.

VIE1923

26 Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.

BSB

27 Make clear to me the way of Your precepts; then I will meditate on Your wonders.

VIE1923

27 Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.

BSB

28 My soul melts with sorrow; strengthen me according to Your word.

VIE1923

28 Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.

BSB

29 Remove me from the path of deceit and graciously grant me Your law.

VIE1923

29 Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.

BSB

30 I have chosen the way of truth; I have set Your ordinances before me.

VIE1923

30 Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.

BSB

31 I cling to Your testimonies, O LORD; let me not be put to shame.

VIE1923

31 Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.

BSB

32 I run in the path of Your commandments, for You will enlarge my heart.

VIE1923

32 Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.

BSB

33 Teach me, O LORD, the way of Your statutes, and I will keep them to the end.

VIE1923

33 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.

BSB

34 Give me understanding that I may obey Your law, and follow it with all my heart.

VIE1923

34 Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.

BSB

35 Direct me in the path of Your commandments, for there I find delight.

VIE1923

35 Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.

BSB

36 Turn my heart to Your testimonies and not to covetous gain.

VIE1923

36 Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.

BSB

37 Turn my eyes away from worthless things; revive me with Your word.

VIE1923

37 Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.

BSB

38 Establish Your word to Your servant, to produce reverence for You.

VIE1923

38 Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.

BSB

39 Turn away the disgrace I dread, for Your judgments are good.

VIE1923

39 Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.

BSB

40 How I long for Your precepts! Revive me in Your righteousness.

VIE1923

40 Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.

BSB

41 May Your loving devotion come to me, O LORD, Your salvation, according to Your promise.

VIE1923

41 Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!

BSB

42 Then I can answer him who taunts, for I trust in Your word.

VIE1923

42 Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.

BSB

43 Never take Your word of truth from my mouth, for I hope in Your judgments.

VIE1923

43 Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.

BSB

44 I will always obey Your law, forever and ever.

VIE1923

44 Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.

BSB

45 And I will walk in freedom, for I have sought Your precepts.

VIE1923

45 Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.

BSB

46 I will speak of Your testimonies before kings, and I will not be ashamed.

VIE1923

46 Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.

BSB

47 I delight in Your commandments because I love them.

VIE1923

47 Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.

BSB

48 I lift up my hands to Your commandments, which I love, and I meditate on Your statutes.

VIE1923

48 Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.

BSB

49 Remember Your word to Your servant, upon which You have given me hope.

VIE1923

49 Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.

BSB

50 This is my comfort in affliction, that Your promise has given me life.

VIE1923

50 Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.

BSB

51 The arrogant utterly deride me, but I do not turn from Your law.

VIE1923

51 Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.

BSB

52 I remember Your judgments of old, O LORD, and in them I find comfort.

VIE1923

52 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.

BSB

53 Rage has taken hold of me because of the wicked who reject Your law.

VIE1923

53 Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.

BSB

54 Your statutes are songs to me in the house of my pilgrimage.

VIE1923

54 Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.

BSB

55 In the night, O LORD, I remember Your name, that I may keep Your law.

VIE1923

55 Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.

BSB

56 This is my practice, for I obey Your precepts.

VIE1923

56 Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.

BSB

57 The LORD is my portion; I have promised to keep Your words.

VIE1923

57 Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.

BSB

58 I have sought Your face with all my heart; be gracious to me according to Your promise.

VIE1923

58 Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.

BSB

59 I considered my ways and turned my steps to Your testimonies.

VIE1923

59 Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.

BSB

60 I hurried without hesitating to keep Your commandments.

VIE1923

60 Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.

BSB

61 Though the ropes of the wicked bind me, I do not forget Your law.

VIE1923

61 Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.

BSB

62 At midnight I rise to give You thanks for Your righteous judgments.

VIE1923

62 Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.

BSB

63 I am a friend to all who fear You, and to those who keep Your precepts.

VIE1923

63 Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.

BSB

64 The earth is filled with Your loving devotion, O LORD; teach me Your statutes.

VIE1923

64 Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.

BSB

65 You are good to Your servant, O LORD, according to Your word.

VIE1923

65 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.

BSB

66 Teach me good judgment and knowledge, for I believe in Your commandments.

VIE1923

66 Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.

BSB

67 Before I was afflicted, I went astray; but now I keep Your word.

VIE1923

67 Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.

BSB

68 You are good, and You do what is good; teach me Your statutes.

VIE1923

68 Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.

BSB

69 Though the arrogant have smeared me with lies, I keep Your precepts with all my heart.

VIE1923

69 Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.

BSB

70 Their hearts are callous and insensitive, but I delight in Your law.

VIE1923

70 Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.

BSB

71 It was good for me to be afflicted, that I might learn Your statutes.

VIE1923

71 Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.

BSB

72 The law from Your mouth is more precious to me than thousands of pieces of gold and silver.

VIE1923

72 Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.

BSB

73 Your hands have made me and fashioned me; give me understanding to learn Your commandments.

VIE1923

73 Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.

BSB

74 May those who fear You see me and rejoice, for I have hoped in Your word.

VIE1923

74 Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.

BSB

75 I know, O LORD, that Your judgments are righteous, and that in faithfulness You have afflicted me.

VIE1923

75 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.

BSB

76 May Your loving devotion comfort me, I pray, according to Your promise to Your servant.

VIE1923

76 Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.

BSB

77 May Your compassion come to me, that I may live, for Your law is my delight.

VIE1923

77 Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.

BSB

78 May the arrogant be put to shame for subverting me with a lie; I will meditate on Your precepts.

VIE1923

78 Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.

BSB

79 May those who fear You turn to me, those who know Your testimonies.

VIE1923

79 Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.

BSB

80 May my heart be blameless in Your statutes, that I may not be put to shame.

VIE1923

80 Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.

BSB

81 My soul faints for Your salvation; I wait for Your word.

VIE1923

81 Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.

BSB

82 My eyes fail, looking for Your promise; I ask, “When will You comfort me?”

VIE1923

82 Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?

BSB

83 Though I am like a wineskin dried up by smoke, I do not forget Your statutes.

VIE1923

83 Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.

BSB

84 How many days must Your servant wait? When will You execute judgment on my persecutors?

VIE1923

84 Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?

BSB

85 The arrogant have dug pits for me in violation of Your law.

VIE1923

85 Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.

BSB

86 All Your commandments are faithful; I am persecuted without cause—help me!

VIE1923

86 Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.

BSB

87 They almost wiped me from the earth, but I have not forsaken Your precepts.

VIE1923

87 Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.

BSB

88 Revive me according to Your loving devotion, that I may obey the testimony of Your mouth.

VIE1923

88 Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.

BSB

89 Your word, O LORD, is everlasting; it is firmly fixed in the heavens.

VIE1923

89 Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:

BSB

90 Your faithfulness continues through all generations; You established the earth, and it endures.

VIE1923

90 Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.

BSB

91 Your ordinances stand to this day, for all things are servants to You.

VIE1923

91 Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.

BSB

92 If Your law had not been my delight, then I would have perished in my affliction.

VIE1923

92 Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.

BSB

93 I will never forget Your precepts, for by them You have revived me.

VIE1923

93 Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.

BSB

94 I am Yours; save me, for I have sought Your precepts.

VIE1923

94 Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.

BSB

95 The wicked wait to destroy me, but I will ponder Your testimonies.

VIE1923

95 Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,

BSB

96 I have seen a limit to all perfection, but Your commandment is without limit.

VIE1923

96 Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.

BSB

97 Oh, how I love Your law! All day long it is my meditation.

VIE1923

97 Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.

BSB

98 Your commandments make me wiser than my enemies, for they are always with me.

VIE1923

98 Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.

BSB

99 I have more insight than all my teachers, for Your testimonies are my meditation.

VIE1923

99 Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.

BSB

100 I discern more than the elders, for I obey Your precepts.

VIE1923

100 Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.

BSB

101 I have kept my feet from every evil path, that I may keep Your word.

VIE1923

101 Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.

BSB

102 I have not departed from Your ordinances, for You Yourself have taught me.

VIE1923

102 Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.

BSB

103 How sweet are Your words to my taste—sweeter than honey in my mouth!

VIE1923

103 Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!

BSB

104 I gain understanding from Your precepts; therefore I hate every false way.

VIE1923

104 Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.

BSB

105 Your word is a lamp to my feet and a light to my path.

VIE1923

105 Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.

BSB

106 I have sworn and confirmed that I will keep Your righteous judgments.

VIE1923

106 Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.

BSB

107 I am severely afflicted, O LORD; revive me through Your word.

VIE1923

107 Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.

BSB

108 Accept the freewill offerings of my mouth, O LORD, and teach me Your judgments.

VIE1923

108 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.

BSB

109 I constantly take my life in my hands, yet I do not forget Your law.

VIE1923

109 Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.

BSB

110 The wicked have set a snare for me, but I have not strayed from Your precepts.

VIE1923

110 Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.

BSB

111 Your testimonies are my heritage forever, for they are the joy of my heart.

VIE1923

111 Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.

BSB

112 I have inclined my heart to perform Your statutes, even to the very end.

VIE1923

112 Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.

BSB

113 The double-minded I despise, but Your law I love.

VIE1923

113 Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.

BSB

114 You are my hiding place and my shield; I put my hope in Your word.

VIE1923

114 Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.

BSB

115 Depart from me, you evildoers, that I may obey the commandments of my God.

VIE1923

115 Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.

BSB

116 Sustain me as You promised, that I may live; let me not be ashamed of my hope.

VIE1923

116 Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.

BSB

117 Uphold me, and I will be saved, that I may always regard Your statutes.

VIE1923

117 Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.

BSB

118 You reject all who stray from Your statutes, for their deceitfulness is in vain.

VIE1923

118 Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.

BSB

119 All the wicked on earth You discard like dross; therefore I love Your testimonies.

VIE1923

119 Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.

BSB

120 My flesh trembles in awe of You; I stand in fear of Your judgments.

VIE1923

120 Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.

BSB

121 I have done what is just and right; do not leave me to my oppressors.

VIE1923

121 Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.

BSB

122 Ensure Your servant’s well-being; do not let the arrogant oppress me.

VIE1923

122 Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.

BSB

123 My eyes fail, looking for Your salvation, and for Your righteous promise.

VIE1923

123 Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.

BSB

124 Deal with Your servant according to Your loving devotion, and teach me Your statutes.

VIE1923

124 Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.

BSB

125 I am Your servant; give me understanding, that I may know Your testimonies.

VIE1923

125 Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.

BSB

126 It is time for the LORD to act, for they have broken Your law.

VIE1923

126 Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.

BSB

127 Therefore I love Your commandments more than gold, even the purest gold.

VIE1923

127 Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.

BSB

128 Therefore I admire all Your precepts and hate every false way.

VIE1923

128 Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.

BSB

129 Wonderful are Your testimonies; therefore I obey them.

VIE1923

129 Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.

BSB

130 The unfolding of Your words gives light; it informs the simple.

VIE1923

130 Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.

BSB

131 I open my mouth and pant, longing for Your commandments.

VIE1923

131 Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.

BSB

132 Turn to me and show me mercy, as You do to those who love Your name.

VIE1923

132 Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.

BSB

133 Order my steps in Your word; let no sin rule over me.

VIE1923

133 Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.

BSB

134 Redeem me from the oppression of man, that I may keep Your precepts.

VIE1923

134 Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.

BSB

135 Make Your face shine upon Your servant, and teach me Your statutes.

VIE1923

135 Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.

BSB

136 My eyes shed streams of tears because Your law is not obeyed.

VIE1923

136 Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.

BSB

137 Righteous are You, O LORD, and upright are Your judgments.

VIE1923

137 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.

BSB

138 The testimonies You have laid down are righteous and altogether faithful.

VIE1923

138 Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.

BSB

139 My zeal has consumed me because my foes forget Your words.

VIE1923

139 Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.

BSB

140 Your promise is completely pure; therefore Your servant loves it.

VIE1923

140 Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.

BSB

141 I am lowly and despised, but I do not forget Your precepts.

VIE1923

141 Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.

BSB

142 Your righteousness is everlasting and Your law is true.

VIE1923

142 Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.

BSB

143 Trouble and distress have found me, but Your commandments are my delight.

VIE1923

143 Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.

BSB

144 Your testimonies are righteous forever. Give me understanding, that I may live.

VIE1923

144 Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.

BSB

145 I call with all my heart; answer me, O LORD! I will obey Your statutes.

VIE1923

145 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.

BSB

146 I call to You; save me, that I may keep Your testimonies.

VIE1923

146 Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.

BSB

147 I rise before dawn and cry for help; in Your word I have put my hope.

VIE1923

147 Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.

BSB

148 My eyes anticipate the watches of night, that I may meditate on Your word.

VIE1923

148 Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.

BSB

149 Hear my voice, O LORD, according to Your loving devotion; give me life according to Your justice.

VIE1923

149 Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.

BSB

150 Those who follow after wickedness draw near; they are far from Your law.

VIE1923

150 Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.

BSB

151 You are near, O LORD, and all Your commandments are true.

VIE1923

151 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.

BSB

152 Long ago I learned from Your testimonies that You have established them forever.

VIE1923

152 Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.

BSB

153 Look upon my affliction and rescue me, for I have not forgotten Your law.

VIE1923

153 Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.

BSB

154 Defend my cause and redeem me; revive me according to Your word.

VIE1923

154 Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.

BSB

155 Salvation is far from the wicked because they do not seek Your statutes.

VIE1923

155 Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.

BSB

156 Great are Your mercies, O LORD; revive me according to Your ordinances.

VIE1923

156 Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.

BSB

157 Though my persecutors and foes are many, I have not turned from Your testimonies.

VIE1923

157 Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.

BSB

158 I look on the faithless with loathing because they do not keep Your word.

VIE1923

158 Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.

BSB

159 Consider how I love Your precepts, O LORD; give me life according to Your loving devotion.

VIE1923

159 Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.

BSB

160 The entirety of Your word is truth, and all Your righteous judgments endure forever.

VIE1923

160 Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.

BSB

161 Rulers persecute me without cause, but my heart fears only Your word.

VIE1923

161 Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.

BSB

162 I rejoice in Your promise like one who finds great spoil.

VIE1923

162 Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.

BSB

163 I hate and abhor falsehood, but Your law I love.

VIE1923

163 Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.

BSB

164 Seven times a day I praise You for Your righteous judgments.

VIE1923

164 Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.

BSB

165 Abundant peace belongs to those who love Your law; nothing can make them stumble.

VIE1923

165 Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.

BSB

166 I wait for Your salvation, O LORD, and I carry out Your commandments.

VIE1923

166 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.

BSB

167 I obey Your testimonies and love them greatly.

VIE1923

167 Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.

BSB

168 I obey Your precepts and Your testimonies, for all my ways are before You.

VIE1923

168 Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.

BSB

169 May my cry come before You, O LORD; give me understanding according to Your word.

VIE1923

169 Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.

BSB

170 May my plea come before You; rescue me according to Your promise.

VIE1923

170 Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.

BSB

171 My lips pour forth praise, for You teach me Your statutes.

VIE1923

171 Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.

BSB

172 My tongue sings of Your word, for all Your commandments are righteous.

VIE1923

172 Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.

BSB

173 May Your hand be ready to help me, for I have chosen Your precepts.

VIE1923

173 Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.

BSB

174 I long for Your salvation, O LORD, and Your law is my delight.

VIE1923

174 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.

BSB

175 Let me live to praise You; may Your judgments sustain me.

VIE1923

175 Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.

BSB

176 I have strayed like a lost sheep; seek Your servant, for I have not forgotten Your commandments.

VIE1923

176 Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.

Questions about Psalms 119? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.