Psalms 119
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 Blessed are those whose way is blameless, who walk in the Law of the LORD. | VIE1923 1 Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va, |
| BSB 2 Blessed are those who keep His testimonies and seek Him with all their heart. | VIE1923 2 Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài. |
| BSB 3 They do no iniquity; they walk in His ways. | VIE1923 3 Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài. |
| BSB 4 You have ordained Your precepts, that we should keep them diligently. | VIE1923 4 Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy. |
| BSB 5 Oh, that my ways were committed to keeping Your statutes! | VIE1923 5 Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa! |
| BSB 6 Then I would not be ashamed when I consider all Your commandments. | VIE1923 6 Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn. |
| BSB 7 I will praise You with an upright heart when I learn Your righteous judgments. | VIE1923 7 Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa. |
| BSB 8 I will keep Your statutes; do not utterly forsake me. | VIE1923 8 Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn. |
| BSB 9 How can a young man keep his way pure? By guarding it according to Your word. | VIE1923 9 Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa. |
| BSB 10 With all my heart I have sought You; do not let me stray from Your commandments. | VIE1923 10 Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa. |
| BSB 11 I have hidden Your word in my heart that I might not sin against You. | VIE1923 11 Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa. |
| BSB 12 Blessed are You, O LORD; teach me Your statutes. | VIE1923 12 Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài. |
| BSB 13 With my lips I proclaim all the judgments of Your mouth. | VIE1923 13 Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra. |
| BSB 14 I rejoice in the way of Your testimonies as much as in all riches. | VIE1923 14 Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm. |
| BSB 15 I will meditate on Your precepts and regard Your ways. | VIE1923 15 Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa. |
| BSB 16 I will delight in Your statutes; I will not forget Your word. | VIE1923 16 Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa. |
| BSB 17 Deal bountifully with Your servant, that I may live and keep Your word. | VIE1923 17 Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa. |
| BSB 18 Open my eyes that I may see wondrous things from Your law. | VIE1923 18 Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa. |
| BSB 19 I am a stranger on the earth; do not hide Your commandments from me. | VIE1923 19 Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa. |
| BSB 20 My soul is consumed with longing for Your judgments at all times. | VIE1923 20 Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn. |
| BSB 21 You rebuke the arrogant—the cursed who stray from Your commandments. | VIE1923 21 Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa. |
| BSB 22 Remove my scorn and contempt, for I have kept Your testimonies. | VIE1923 22 Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa, |
| BSB 23 Though rulers sit and slander me, Your servant meditates on Your statutes. | VIE1923 23 Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa. |
| BSB 24 Your testimonies are indeed my delight; they are my counselors. | VIE1923 24 Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi. |
| BSB 25 My soul cleaves to the dust; revive me according to Your word. | VIE1923 25 Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa. |
| BSB 26 I recounted my ways, and You answered me; teach me Your statutes. | VIE1923 26 Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa. |
| BSB 27 Make clear to me the way of Your precepts; then I will meditate on Your wonders. | VIE1923 27 Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa. |
| BSB 28 My soul melts with sorrow; strengthen me according to Your word. | VIE1923 28 Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa. |
| BSB 29 Remove me from the path of deceit and graciously grant me Your law. | VIE1923 29 Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa. |
| BSB 30 I have chosen the way of truth; I have set Your ordinances before me. | VIE1923 30 Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi. |
| BSB 31 I cling to Your testimonies, O LORD; let me not be put to shame. | VIE1923 31 Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn. |
| BSB 32 I run in the path of Your commandments, for You will enlarge my heart. | VIE1923 32 Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa. |
| BSB 33 Teach me, O LORD, the way of Your statutes, and I will keep them to the end. | VIE1923 33 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng. |
| BSB 34 Give me understanding that I may obey Your law, and follow it with all my heart. | VIE1923 34 Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy. |
| BSB 35 Direct me in the path of Your commandments, for there I find delight. | VIE1923 35 Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó. |
| BSB 36 Turn my heart to Your testimonies and not to covetous gain. | VIE1923 36 Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam. |
| BSB 37 Turn my eyes away from worthless things; revive me with Your word. | VIE1923 37 Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa. |
| BSB 38 Establish Your word to Your servant, to produce reverence for You. | VIE1923 38 Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa. |
| BSB 39 Turn away the disgrace I dread, for Your judgments are good. | VIE1923 39 Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành. |
| BSB 40 How I long for Your precepts! Revive me in Your righteousness. | VIE1923 40 Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa. |
| BSB 41 May Your loving devotion come to me, O LORD, Your salvation, according to Your promise. | VIE1923 41 Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài! |
| BSB 42 Then I can answer him who taunts, for I trust in Your word. | VIE1923 42 Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa. |
| BSB 43 Never take Your word of truth from my mouth, for I hope in Your judgments. | VIE1923 43 Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa. |
| BSB 44 I will always obey Your law, forever and ever. | VIE1923 44 Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng. |
| BSB 45 And I will walk in freedom, for I have sought Your precepts. | VIE1923 45 Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa. |
| BSB 46 I will speak of Your testimonies before kings, and I will not be ashamed. | VIE1923 46 Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào. |
| BSB 47 I delight in Your commandments because I love them. | VIE1923 47 Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến. |
| BSB 48 I lift up my hands to Your commandments, which I love, and I meditate on Your statutes. | VIE1923 48 Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa. |
| BSB 49 Remember Your word to Your servant, upon which You have given me hope. | VIE1923 49 Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy. |
| BSB 50 This is my comfort in affliction, that Your promise has given me life. | VIE1923 50 Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn. |
| BSB 51 The arrogant utterly deride me, but I do not turn from Your law. | VIE1923 51 Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa. |
| BSB 52 I remember Your judgments of old, O LORD, and in them I find comfort. | VIE1923 52 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi. |
| BSB 53 Rage has taken hold of me because of the wicked who reject Your law. | VIE1923 53 Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi. |
| BSB 54 Your statutes are songs to me in the house of my pilgrimage. | VIE1923 54 Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ. |
| BSB 55 In the night, O LORD, I remember Your name, that I may keep Your law. | VIE1923 55 Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài. |
| BSB 56 This is my practice, for I obey Your precepts. | VIE1923 56 Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa. |
| BSB 57 The LORD is my portion; I have promised to keep Your words. | VIE1923 57 Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa. |
| BSB 58 I have sought Your face with all my heart; be gracious to me according to Your promise. | VIE1923 58 Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa. |
| BSB 59 I considered my ways and turned my steps to Your testimonies. | VIE1923 59 Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa. |
| BSB 60 I hurried without hesitating to keep Your commandments. | VIE1923 60 Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa. |
| BSB 61 Though the ropes of the wicked bind me, I do not forget Your law. | VIE1923 61 Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa. |
| BSB 62 At midnight I rise to give You thanks for Your righteous judgments. | VIE1923 62 Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa. |
| BSB 63 I am a friend to all who fear You, and to those who keep Your precepts. | VIE1923 63 Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa. |
| BSB 64 The earth is filled with Your loving devotion, O LORD; teach me Your statutes. | VIE1923 64 Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài. |
| BSB 65 You are good to Your servant, O LORD, according to Your word. | VIE1923 65 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài. |
| BSB 66 Teach me good judgment and knowledge, for I believe in Your commandments. | VIE1923 66 Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa. |
| BSB 67 Before I was afflicted, I went astray; but now I keep Your word. | VIE1923 67 Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa. |
| BSB 68 You are good, and You do what is good; teach me Your statutes. | VIE1923 68 Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa. |
| BSB 69 Though the arrogant have smeared me with lies, I keep Your precepts with all my heart. | VIE1923 69 Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa. |
| BSB 70 Their hearts are callous and insensitive, but I delight in Your law. | VIE1923 70 Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa. |
| BSB 71 It was good for me to be afflicted, that I might learn Your statutes. | VIE1923 71 Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa. |
| BSB 72 The law from Your mouth is more precious to me than thousands of pieces of gold and silver. | VIE1923 72 Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc. |
| BSB 73 Your hands have made me and fashioned me; give me understanding to learn Your commandments. | VIE1923 73 Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa. |
| BSB 74 May those who fear You see me and rejoice, for I have hoped in Your word. | VIE1923 74 Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa. |
| BSB 75 I know, O LORD, that Your judgments are righteous, and that in faithfulness You have afflicted me. | VIE1923 75 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn. |
| BSB 76 May Your loving devotion comfort me, I pray, according to Your promise to Your servant. | VIE1923 76 Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa. |
| BSB 77 May Your compassion come to me, that I may live, for Your law is my delight. | VIE1923 77 Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích. |
| BSB 78 May the arrogant be put to shame for subverting me with a lie; I will meditate on Your precepts. | VIE1923 78 Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa. |
| BSB 79 May those who fear You turn to me, those who know Your testimonies. | VIE1923 79 Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa. |
| BSB 80 May my heart be blameless in Your statutes, that I may not be put to shame. | VIE1923 80 Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn. |
| BSB 81 My soul faints for Your salvation; I wait for Your word. | VIE1923 81 Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa. |
| BSB 82 My eyes fail, looking for Your promise; I ask, “When will You comfort me?” | VIE1923 82 Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi? |
| BSB 83 Though I am like a wineskin dried up by smoke, I do not forget Your statutes. | VIE1923 83 Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa. |
| BSB 84 How many days must Your servant wait? When will You execute judgment on my persecutors? | VIE1923 84 Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi? |
| BSB 85 The arrogant have dug pits for me in violation of Your law. | VIE1923 85 Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa. |
| BSB 86 All Your commandments are faithful; I am persecuted without cause—help me! | VIE1923 86 Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi. |
| BSB 87 They almost wiped me from the earth, but I have not forsaken Your precepts. | VIE1923 87 Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa. |
| BSB 88 Revive me according to Your loving devotion, that I may obey the testimony of Your mouth. | VIE1923 88 Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa. |
| BSB 89 Your word, O LORD, is everlasting; it is firmly fixed in the heavens. | VIE1923 89 Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời: |
| BSB 90 Your faithfulness continues through all generations; You established the earth, and it endures. | VIE1923 90 Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền. |
| BSB 91 Your ordinances stand to this day, for all things are servants to You. | VIE1923 91 Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa. |
| BSB 92 If Your law had not been my delight, then I would have perished in my affliction. | VIE1923 92 Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn. |
| BSB 93 I will never forget Your precepts, for by them You have revived me. | VIE1923 93 Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống. |
| BSB 94 I am Yours; save me, for I have sought Your precepts. | VIE1923 94 Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa. |
| BSB 95 The wicked wait to destroy me, but I will ponder Your testimonies. | VIE1923 95 Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa, |
| BSB 96 I have seen a limit to all perfection, but Your commandment is without limit. | VIE1923 96 Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay. |
| BSB 97 Oh, how I love Your law! All day long it is my meditation. | VIE1923 97 Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy. |
| BSB 98 Your commandments make me wiser than my enemies, for they are always with me. | VIE1923 98 Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn. |
| BSB 99 I have more insight than all my teachers, for Your testimonies are my meditation. | VIE1923 99 Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa. |
| BSB 100 I discern more than the elders, for I obey Your precepts. | VIE1923 100 Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa. |
| BSB 101 I have kept my feet from every evil path, that I may keep Your word. | VIE1923 101 Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa. |
| BSB 102 I have not departed from Your ordinances, for You Yourself have taught me. | VIE1923 102 Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi. |
| BSB 103 How sweet are Your words to my taste—sweeter than honey in my mouth! | VIE1923 103 Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi! |
| BSB 104 I gain understanding from Your precepts; therefore I hate every false way. | VIE1923 104 Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối. |
| BSB 105 Your word is a lamp to my feet and a light to my path. | VIE1923 105 Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi. |
| BSB 106 I have sworn and confirmed that I will keep Your righteous judgments. | VIE1923 106 Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy. |
| BSB 107 I am severely afflicted, O LORD; revive me through Your word. | VIE1923 107 Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài. |
| BSB 108 Accept the freewill offerings of my mouth, O LORD, and teach me Your judgments. | VIE1923 108 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài. |
| BSB 109 I constantly take my life in my hands, yet I do not forget Your law. | VIE1923 109 Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa. |
| BSB 110 The wicked have set a snare for me, but I have not strayed from Your precepts. | VIE1923 110 Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa. |
| BSB 111 Your testimonies are my heritage forever, for they are the joy of my heart. | VIE1923 111 Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi. |
| BSB 112 I have inclined my heart to perform Your statutes, even to the very end. | VIE1923 112 Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng. |
| BSB 113 The double-minded I despise, but Your law I love. | VIE1923 113 Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa. |
| BSB 114 You are my hiding place and my shield; I put my hope in Your word. | VIE1923 114 Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa. |
| BSB 115 Depart from me, you evildoers, that I may obey the commandments of my God. | VIE1923 115 Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta. |
| BSB 116 Sustain me as You promised, that I may live; let me not be ashamed of my hope. | VIE1923 116 Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi. |
| BSB 117 Uphold me, and I will be saved, that I may always regard Your statutes. | VIE1923 117 Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa. |
| BSB 118 You reject all who stray from Your statutes, for their deceitfulness is in vain. | VIE1923 118 Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi. |
| BSB 119 All the wicked on earth You discard like dross; therefore I love Your testimonies. | VIE1923 119 Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa. |
| BSB 120 My flesh trembles in awe of You; I stand in fear of Your judgments. | VIE1923 120 Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa. |
| BSB 121 I have done what is just and right; do not leave me to my oppressors. | VIE1923 121 Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi. |
| BSB 122 Ensure Your servant’s well-being; do not let the arrogant oppress me. | VIE1923 122 Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi. |
| BSB 123 My eyes fail, looking for Your salvation, and for Your righteous promise. | VIE1923 123 Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa. |
| BSB 124 Deal with Your servant according to Your loving devotion, and teach me Your statutes. | VIE1923 124 Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa. |
| BSB 125 I am Your servant; give me understanding, that I may know Your testimonies. | VIE1923 125 Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa. |
| BSB 126 It is time for the LORD to act, for they have broken Your law. | VIE1923 126 Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài. |
| BSB 127 Therefore I love Your commandments more than gold, even the purest gold. | VIE1923 127 Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng. |
| BSB 128 Therefore I admire all Your precepts and hate every false way. | VIE1923 128 Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối. |
| BSB 129 Wonderful are Your testimonies; therefore I obey them. | VIE1923 129 Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy. |
| BSB 130 The unfolding of Your words gives light; it informs the simple. | VIE1923 130 Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà. |
| BSB 131 I open my mouth and pant, longing for Your commandments. | VIE1923 131 Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa. |
| BSB 132 Turn to me and show me mercy, as You do to those who love Your name. | VIE1923 132 Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa. |
| BSB 133 Order my steps in Your word; let no sin rule over me. | VIE1923 133 Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi. |
| BSB 134 Redeem me from the oppression of man, that I may keep Your precepts. | VIE1923 134 Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa. |
| BSB 135 Make Your face shine upon Your servant, and teach me Your statutes. | VIE1923 135 Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa. |
| BSB 136 My eyes shed streams of tears because Your law is not obeyed. | VIE1923 136 Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa. |
| BSB 137 Righteous are You, O LORD, and upright are Your judgments. | VIE1923 137 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng. |
| BSB 138 The testimonies You have laid down are righteous and altogether faithful. | VIE1923 138 Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa. |
| BSB 139 My zeal has consumed me because my foes forget Your words. | VIE1923 139 Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa. |
| BSB 140 Your promise is completely pure; therefore Your servant loves it. | VIE1923 140 Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy. |
| BSB 141 I am lowly and despised, but I do not forget Your precepts. | VIE1923 141 Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa. |
| BSB 142 Your righteousness is everlasting and Your law is true. | VIE1923 142 Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật. |
| BSB 143 Trouble and distress have found me, but Your commandments are my delight. | VIE1923 143 Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích. |
| BSB 144 Your testimonies are righteous forever. Give me understanding, that I may live. | VIE1923 144 Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống. |
| BSB 145 I call with all my heart; answer me, O LORD! I will obey Your statutes. | VIE1923 145 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài. |
| BSB 146 I call to You; save me, that I may keep Your testimonies. | VIE1923 146 Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa. |
| BSB 147 I rise before dawn and cry for help; in Your word I have put my hope. | VIE1923 147 Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa. |
| BSB 148 My eyes anticipate the watches of night, that I may meditate on Your word. | VIE1923 148 Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa. |
| BSB 149 Hear my voice, O LORD, according to Your loving devotion; give me life according to Your justice. | VIE1923 149 Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài. |
| BSB 150 Those who follow after wickedness draw near; they are far from Your law. | VIE1923 150 Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa. |
| BSB 151 You are near, O LORD, and all Your commandments are true. | VIE1923 151 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật. |
| BSB 152 Long ago I learned from Your testimonies that You have established them forever. | VIE1923 152 Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời. |
| BSB 153 Look upon my affliction and rescue me, for I have not forgotten Your law. | VIE1923 153 Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa. |
| BSB 154 Defend my cause and redeem me; revive me according to Your word. | VIE1923 154 Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa. |
| BSB 155 Salvation is far from the wicked because they do not seek Your statutes. | VIE1923 155 Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa. |
| BSB 156 Great are Your mercies, O LORD; revive me according to Your ordinances. | VIE1923 156 Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài. |
| BSB 157 Though my persecutors and foes are many, I have not turned from Your testimonies. | VIE1923 157 Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa. |
| BSB 158 I look on the faithless with loathing because they do not keep Your word. | VIE1923 158 Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa. |
| BSB 159 Consider how I love Your precepts, O LORD; give me life according to Your loving devotion. | VIE1923 159 Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài. |
| BSB 160 The entirety of Your word is truth, and all Your righteous judgments endure forever. | VIE1923 160 Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời. |
| BSB 161 Rulers persecute me without cause, but my heart fears only Your word. | VIE1923 161 Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa. |
| BSB 162 I rejoice in Your promise like one who finds great spoil. | VIE1923 162 Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn. |
| BSB 163 I hate and abhor falsehood, but Your law I love. | VIE1923 163 Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa. |
| BSB 164 Seven times a day I praise You for Your righteous judgments. | VIE1923 164 Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa. |
| BSB 165 Abundant peace belongs to those who love Your law; nothing can make them stumble. | VIE1923 165 Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã. |
| BSB 166 I wait for Your salvation, O LORD, and I carry out Your commandments. | VIE1923 166 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài. |
| BSB 167 I obey Your testimonies and love them greatly. | VIE1923 167 Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm. |
| BSB 168 I obey Your precepts and Your testimonies, for all my ways are before You. | VIE1923 168 Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa. |
| BSB 169 May my cry come before You, O LORD; give me understanding according to Your word. | VIE1923 169 Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa. |
| BSB 170 May my plea come before You; rescue me according to Your promise. | VIE1923 170 Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa. |
| BSB 171 My lips pour forth praise, for You teach me Your statutes. | VIE1923 171 Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa. |
| BSB 172 My tongue sings of Your word, for all Your commandments are righteous. | VIE1923 172 Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình. |
| BSB 173 May Your hand be ready to help me, for I have chosen Your precepts. | VIE1923 173 Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa. |
| BSB 174 I long for Your salvation, O LORD, and Your law is my delight. | VIE1923 174 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích. |
| BSB 175 Let me live to praise You; may Your judgments sustain me. | VIE1923 175 Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi. |
| BSB 176 I have strayed like a lost sheep; seek Your servant, for I have not forgotten Your commandments. | VIE1923 176 Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa. |
Questions about Psalms 119? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.