Psalms 17
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 A prayer of David. Hear, O LORD, my righteous plea; listen to my cry. Give ear to my prayer—it comes from lips free of deceit. | VIE1923 1 Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe sự công chánh, để ý về tiếng kêu của tôi; Xin hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi ra bởi môi không giả dối. |
| BSB 2 May my vindication come from Your presence; may Your eyes see what is right. | VIE1923 2 Nguyện quyền lợi tôi ra từ trước mặt Chúa; Cầu mắt Chúa xem xét sự ngay thẳng. |
| BSB 3 You have tried my heart; You have visited me in the night. You have tested me and found no evil; I have resolved not to sin with my mouth. | VIE1923 3 Chúa đã dò lòng tôi, viếng tôi lúc ban đêm; Có thử tôi, nhưng chẳng tìm thấy gì hết; Tôi đã quyết định miệng tôi sẽ không phạm tội. |
| BSB 4 As for the deeds of men—by the word of Your lips I have avoided the ways of the violent. | VIE1923 4 Còn về công việc loài người, Tôi nhờ lời môi Chúa phán mà giữ lấy mình khỏi các con đường của kẻ hung bạo. |
| BSB 5 My steps have held to Your paths; my feet have not slipped. | VIE1923 5 Bước tôi vững chắc trong các lối của Chúa, Chân tôi không xiêu tó. |
| BSB 6 I call on You, O God, for You will answer me. Incline Your ear to me; hear my words. | VIE1923 6 Hỡi Đức Chúa Trời, tôi cầu nguyện cùng Chúa, vì Chúa sẽ nhậm lời tôi: Xin Chúa nghiêng tai qua mà nghe lời tôi. |
| BSB 7 Show the wonders of Your loving devotion, You who save by Your right hand those who seek refuge from their foes. | VIE1923 7 Hỡi Đấng dùng tay hữu cứu kẻ nương náu mình nơi Ngài Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ, Xin hãy tỏ ra sự nhân từ lạ lùng của Ngài. |
| BSB 8 Keep me as the apple of Your eye; hide me in the shadow of Your wings | VIE1923 8 Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa. |
| BSB 9 from the wicked who assail me, from my mortal enemies who surround me. | VIE1923 9 Cho khỏi kẻ ác hà hiếp tôi, Khỏi kẻ thù nghịch hăm hở vây phủ tôi. |
| BSB 10 They have closed their callous hearts; their mouths speak with arrogance. | VIE1923 10 Chúng nó bít lòng mình lại; Miệng chúng nó nói cách kiêu căng. |
| BSB 11 They have tracked us down, and now surround us; their eyes are set to cast us to the ground, | VIE1923 11 Chúng nó vây phủ chúng tôi mỗi bước, Mắt chúng nó dòm hành đặng làm cho chúng tôi sa ngã. |
| BSB 12 like a lion greedy for prey, like a young lion lurking in ambush. | VIE1923 12 Nó giống như sư tử mê mồi, Như sư tử tơ ngồi rình trong nơi khuất tịch. |
| BSB 13 Arise, O LORD, confront them! Bring them to their knees; deliver me from the wicked by Your sword, | VIE1923 13 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chờ dậy, đi đón và đánh đổ nó; hãy dùng gươm Ngài mà giải cứu linh hồn tôi khỏi kẻ ác. |
| BSB 14 from such men, O LORD, by Your hand—from men of the world whose portion is in this life. May You fill the bellies of Your treasured ones and satisfy their sons, so they leave their abundance to their children. | VIE1923 14 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy dùng tay Ngài giải cứu tôi khỏi loài người, tức khỏi người thế gian, Mà có phần phước mình trong đời bây giờ; Ngài làm cho bụng chúng nó đầy dẫy vật báu của Ngài; Chúng nó sanh con thỏa nguyện, Và để lại phần của còn dư cho con cháu mình, |
| BSB 15 As for me, I will behold Your face in righteousness; when I awake, I will be satisfied in Your presence. | VIE1923 15 Còn tôi, nhờ sự công bình, tôi sẽ được thấy mặt Chúa; Khi tôi tỉnh thức, tôi sẽ thỏa nguyện nhìn xem hình dạng của Chúa. |
Questions about Psalms 17? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.