Psalms 18
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster. Of David the servant of the LORD, who sang this song to the LORD on the day the LORD had delivered him from the hand of all his enemies and from the hand of Saul. He said: I love You, O LORD, my strength. | VIE1923 1 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là năng lực tôi, tôi yêu mến Ngài. |
| BSB 2 The LORD is my rock, my fortress, and my deliverer. My God is my rock, in whom I take refuge, my shield, and the horn of my salvation, my stronghold. | VIE1923 2 Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi; Đức Chúa Trời là hòn đá tôi, nơi Ngài tôi sẽ nương náu mình; Ngài cũng là cái khiên tôi, sừng cứu rỗi tôi, và là nơi náu ẩn cao của tôi. |
| BSB 3 I will call upon the LORD, who is worthy to be praised; so shall I be saved from my enemies. | VIE1923 3 Đức Giê-hô-va đáng được ngợi khen; tôi sẽ kêu cầu Ngài, Aét sẽ được giải cứu khỏi các kẻ thù nghịch tôi. |
| BSB 4 The cords of death encompassed me; the torrents of chaos overwhelmed me. | VIE1923 4 Các dây sự chết đã vương vấn tôi, Lụt gian ác chảy cuộn làm cho tôi sợ hãi. |
| BSB 5 The cords of Sheol entangled me; the snares of death confronted me. | VIE1923 5 Những dây Aâm phủ đã vấn lấy tôi, Lưới sự chết hãm bắt tôi. |
| BSB 6 In my distress I called upon the LORD; I cried to my God for help. From His temple He heard my voice, and my cry for His help reached His ears. | VIE1923 6 Trong cơn gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Tôi kêu cầu Đức Chúa Trời tôi: Tại đền Ngài, Ngài nghe tiếng tôi, Và tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài. |
| BSB 7 Then the earth shook and quaked, and the foundations of the mountains trembled; they were shaken because He burned with anger. | VIE1923 7 Bấy giờ đất động và rung, Nền các núi cũng lay chuyển Và rúng động, vì Ngài nổi giận. |
| BSB 8 Smoke rose from His nostrils, and consuming fire came from His mouth; glowing coals blazed forth. | VIE1923 8 Khói bay ra từ lỗ mũi Ngài, Ngọn lửa hực phát ra từ miệng Ngài, Làm cho than cháy đỏ. |
| BSB 9 He parted the heavens and came down with dark clouds beneath His feet. | VIE1923 9 Ngài làm nghiêng lệch các từng trời, và ngự xuống; Dưới chân Ngài có vùng đen kịt. |
| BSB 10 He mounted a cherub and flew; He soared on the wings of the wind. | VIE1923 10 Ngài cỡi chê-ru-bin và bay, Ngài liệng trên cánh của gió. |
| BSB 11 He made darkness His hiding place, and storm clouds a canopy around Him. | VIE1923 11 Ngài nhờ sự tối tăm làm nơi ẩn núp mình, Dùng các vùng nước tối đen và mây mịt mịt của trời, Mà bủa xung quanh mình Ngài dường như một cái trại. |
| BSB 12 From the brightness of His presence His clouds advanced—hailstones and coals of fire. | VIE1923 12 Từ sự rực rỡ ở trước mặt Ngài, ngang qua các mây mịt mịt của Ngài, Có phát ra mưa đá và than hực lửa. |
| BSB 13 The LORD thundered from heaven; the voice of the Most High resounded—hailstones and coals of fire. | VIE1923 13 Đức Giê-hô-va sấm sét trên các từng trời, Đấng Chí cao làm cho vang rân tiếng của Ngài, Có mưa đá và than hực lửa. |
| BSB 14 He shot His arrows and scattered the foes; He hurled lightning and routed them. | VIE1923 14 Ngài bắn tên, làm cho tản lạc quân thù nghịch tôi, Phát chớp nhoáng nhiều, khiến chúng nó lạc đường. |
| BSB 15 The channels of the sea appeared, and the foundations of the world were exposed, at Your rebuke, O LORD, at the blast of the breath of Your nostrils. | VIE1923 15 Hỡi Đức Giê-hô-va, bởi lời hăm he của Ngài, Bởi gió xịt ra khỏi lỗ mũi Ngài, Đáy biển bèn lộ ra, Và các nền thế gian bị bày tỏ. |
| BSB 16 He reached down from on high and took hold of me; He drew me out of deep waters. | VIE1923 16 Từ Trên cao Ngài giơ tay ra nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu. |
| BSB 17 He rescued me from my powerful enemy, from foes too mighty for me. | VIE1923 17 Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch có sức lực, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi. |
| BSB 18 They confronted me in my day of calamity, but the LORD was my support. | VIE1923 18 Trong ngày gian truân chúng nó xông vào tôi; Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi. |
| BSB 19 He brought me out into the open; He rescued me because He delighted in me. | VIE1923 19 Ngài đem tôi ra nơi rộng rãi, Giải cứu tôi, vì Ngài ưa thích tôi. |
| BSB 20 The LORD has rewarded me according to my righteousness; He has repaid me according to the cleanness of my hands. | VIE1923 20 Đức Giê-hô-va đã thưởng tôi tùy sự công bình tôi, Báo tôi theo sự thanh sạch của tay tôi. |
| BSB 21 For I have kept the ways of the LORD and have not wickedly departed from my God. | VIE1923 21 Vì tôi đã giữ theo các đường lối Đức Giê-hô-va, Chẳng có làm ác xây bỏ Đức Chúa Trời tôi. |
| BSB 22 For all His ordinances are before me; I have not disregarded His statutes. | VIE1923 22 Vì các mạng lịnh Ngài đều ở trước mặt tôi, Còn luật lệ Ngài, tôi nào bỏ đâu. |
| BSB 23 And I have been blameless before Him and kept myself from iniquity. | VIE1923 23 Tôi cũng ở trọn vẹn với Ngài, Giữ lấy mình khỏi ác. |
| BSB 24 So the LORD has repaid me according to my righteousness, according to the cleanness of my hands in His sight. | VIE1923 24 Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã báo tôi tùy sự công bình tôi, Thưởng tôi theo sự thanh sạch của tay tôi trước mặt Ngài. |
| BSB 25 To the faithful You show Yourself faithful, to the blameless You show Yourself blameless; | VIE1923 25 Kẻ hay thương xót, Chúa sẽ thương xót lại; Đối cùng kẻ trọn vẹn, Chúa sẽ tỏ mình trọn vẹn lại; |
| BSB 26 to the pure You show Yourself pure, but to the crooked You show Yourself shrewd. | VIE1923 26 Đối cùng kẻ thanh sạch, Chúa sẽ tỏ mình thanh sạch lại; Còn đối cùng kẻ trái nghịch, Chúa sẽ tỏ mình nhặt nhiệm lại. |
| BSB 27 For You save an afflicted people, but You humble those with haughty eyes. | VIE1923 27 Vì Chúa cứu dân bị khốn khổ; Nhưng sụp mắt kẻ tự cao xuống. |
| BSB 28 For You, O LORD, light my lamp; my God lights up my darkness. | VIE1923 28 Chúa thắp ngọn đèn tôi: Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, soi sáng nơi sự tối tăm tôi. |
| BSB 29 For in You I can charge an army, and with my God I can scale a wall. | VIE1923 29 Nhờ Ngài tôi sẽ xông ngang qua đạo binh, Cậy Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ vượt khỏi tường thành. |
| BSB 30 As for God, His way is perfect; the word of the LORD is flawless. He is a shield to all who take refuge in Him. | VIE1923 30 Còn Đức Chúa Trời, các đường lối Ngài là trọn vẹn; Lời của Đức Giê-hô-va đã được luyện cho sạch; Ngài là cái khiên cho những kẻ nào nương náu mình nơi Ngài. |
| BSB 31 For who is God besides the LORD? And who is the Rock except our God? | VIE1923 31 Trừ ra Đức Giê-hô-va, ai là Đức Chúa Trời? Ngoại Đức Chúa Trời chúng tôi, ai là hòn đá lớn? |
| BSB 32 It is God who arms me with strength and makes my way clear. | VIE1923 32 Đức Chúa Trời thắt lưng tôi bằng năng lực, Và ban bằng đường tôi. |
| BSB 33 He makes my feet like those of a deer and stations me upon the heights. | VIE1923 33 Ngài làm cho chân tôi lẹ như chân con nai cái, Và để tôi đứng trên các nơi cao của tôi. |
| BSB 34 He trains my hands for battle; my arms can bend a bow of bronze. | VIE1923 34 Ngài tập tay tôi đánh giặc, Đến đỗi cánh tay tôi giương nổi cung đồng. |
| BSB 35 You have given me Your shield of salvation; Your right hand upholds me, and Your gentleness exalts me. | VIE1923 35 Chúa cũng đã ban cho tôi sự cứu rỗi làm khiên; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi, Và sự hiền từ Chúa đã làm tôi nên sang trọng. |
| BSB 36 You broaden the path beneath me so that my ankles do not give way. | VIE1923 36 Chúa mở rộng đường dưới bước tôi, Chân tôi không xiêu tó. |
| BSB 37 I pursued my enemies and overtook them; I did not turn back until they were consumed. | VIE1923 37 Tôi rượt đuổi kẻ thù nghịch tôi, và theo kịp; Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó. |
| BSB 38 I crushed them so they could not rise; they have fallen under my feet. | VIE1923 38 Tôi đâm lủng chúng nó, đến nỗi chúng nó không thế dậy lại được; Chúng nó sa ngã dưới chân tôi. |
| BSB 39 You have armed me with strength for battle; You have subdued my foes beneath me. | VIE1923 39 Vì Chúa đã thắt lưng tôi bằng sức lực để chiến, Khiến kẻ dấy nghịch cùng tôi xếp rệp dưới tôi. |
| BSB 40 You have made my enemies retreat before me; I destroyed those who hated me. | VIE1923 40 Chúa cũng khiến kẻ thù nghịch xây lưng cùng tôi; Còn những kẻ ghét tôi, tôi đã diệt chúng nó rồi. |
| BSB 41 They cried for help, but there was no one to save them—to the LORD, but He did not answer. | VIE1923 41 Chúng nó kêu, nhưng chẳng có ai cứu cho; Chúng nó kêu cầu Đức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại. |
| BSB 42 I ground them as dust in the face of the wind; I trampled them like mud in the streets. | VIE1923 42 Bấy giờ tôi đánh nát chúng nó ra nhỏ như bụi bị gió thổi đi; Tôi ném chúng nó ra như bùn ngoài đường. |
| BSB 43 You have delivered me from the strife of the people; You have made me the head of nations; a people I had not known shall serve me. | VIE1923 43 Chúa đã cứu tôi khỏi sự tranh giành của dân sự; Lập tôi làm đầu các nước; Một dân tộc tôi không quen biết sẽ hầu việc tôi. |
| BSB 44 When they hear me, they obey me; foreigners cower before me. | VIE1923 44 Vừa khi nghe nói về tôi; chúng nó sẽ phục tôi; Các người ngoại bang sẽ giả bộ vâng theo tôi. |
| BSB 45 Foreigners lose heart and come trembling from their strongholds. | VIE1923 45 Các người ngoại bang sẽ tàn mạt Đi ra khỏi chỗ ẩn mình cách run sợ. |
| BSB 46 The LORD lives, and blessed be my Rock! And may the God of my salvation be exalted— | VIE1923 46 Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá tôi! Nguyện Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi được tôn cao! |
| BSB 47 the God who avenges me and subdues nations beneath me, | VIE1923 47 Tức là Đức Chúa Trời báo oán cho tôi, Khiến các dân suy phục tôi. |
| BSB 48 who delivers me from my enemies. You exalt me above my foes; You rescue me from violent men. | VIE1923 48 Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch tôi; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi. Và cứu tôi khỏi người hung bạo. |
| BSB 49 Therefore I will praise You, O LORD, among the nations; I will sing praises to Your name. | VIE1923 49 Vì vậy, hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ ngợi khen Ngài giữa các dân, Và ca tụng danh của Ngài. |
| BSB 50 Great salvation He brings to His king. He shows loving devotion to His anointed, to David and his descendants forever. | VIE1923 50 Đức Giê-hô-va ban cho vua Ngài sự giải cứu lớn lao, Và làm ơn cho đấng chịu xức dầu của Ngài, Tức là cho Đa-vít, và cho dòng dõi người, đến đời đời. |
Questions about Psalms 18? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.