Psalms 19
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster. A Psalm of David. The heavens declare the glory of God; the skies proclaim the work of His hands. | VIE1923 1 Các từng trời rao truyền sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, Bầu trời giải tỏ công việc tay Ngài làm. |
| BSB 2 Day after day they pour forth speech; night after night they reveal knowledge. | VIE1923 2 Ngày nầy giảng cho ngày kia, Đêm nầy tỏ sự tri thức cho đêm nọ. |
| BSB 3 Without speech or language, without a sound to be heard, | VIE1923 3 Chẳng có tiếng, chẳng có lời nói; Cũng không ai nghe tiếng của chúng nó. |
| BSB 4 their voice has gone out into all the earth, their words to the ends of the world. In the heavens He has pitched a tent for the sun. | VIE1923 4 Dây đo chúng nó bủa khắp trái đất, Và lời nói chúng nó truyền đến cực địa. Nơi chúng nó Ngài đã đóng trại cho mặt trời; |
| BSB 5 Like a bridegroom emerging from his chamber, like a champion rejoicing to run his course, | VIE1923 5 Mặt trời khác nào người tân lang ra khỏi phòng huê chúc, Vui mừng chạy đua như người dõng sĩ. |
| BSB 6 it rises at one end of the heavens and runs its circuit to the other; nothing is deprived of its warmth. | VIE1923 6 Mặt trời ra từ phương trời nầy, Chạy vòng giáp đến phương trời kia; Chẳng chi tránh khỏi hơi nóng mặt trời được. |
| BSB 7 The Law of the LORD is perfect, reviving the soul; the testimony of the LORD is trustworthy, making wise the simple. | VIE1923 7 Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan. |
| BSB 8 The precepts of the LORD are right, bringing joy to the heart; the commandments of the LORD are radiant, giving light to the eyes. | VIE1923 8 Giềng mối của Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, làm cho lòng vui mừng; Điều răn của Đức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa. |
| BSB 9 The fear of the LORD is pure, enduring forever; the judgments of the LORD are true, being altogether righteous. | VIE1923 9 Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là trong sạch, hằng còn đến đời đời; Các mạng lịnh của Đức Giê-hô-va là chân thật, thảy đều công bình cả. |
| BSB 10 They are more precious than gold, than much pure gold; they are sweeter than honey, than honey from the comb. | VIE1923 10 Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong. |
| BSB 11 By them indeed Your servant is warned; in keeping them is great reward. | VIE1923 11 Các điều ấy dạy cho kẻ tôi tớ Chúa được thông hiểu; Ai gìn giữ lấy, được phần thưởng lớn thay. |
| BSB 12 Who can discern his own errors? Cleanse me from my hidden faults. | VIE1923 12 Ai biết được các sự sai lầm mình? Xin Chúa tha các lỗi tôi không biết. |
| BSB 13 Keep Your servant also from willful sins; may they not rule over me. Then I will be blameless and cleansed of great transgression. | VIE1923 13 Xin Chúa giữ kẻ tôi tớ Chúa khỏi cố ý phạm tội; Nguyện tội ấy không cai trị tôi; Thì tôi sẽ không chỗ trách được, và không phạm tội trọng. |
| BSB 14 May the words of my mouth and the meditation of my heart be pleasing in Your sight, O LORD, my Rock and my Redeemer. | VIE1923 14 Hỡi Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, và là Đấng cứu chuộc tôi, Nguyện lời nói của miệng tôi, Sự suy gẫm của lòng tôi được đẹp ý Ngài! |
Questions about Psalms 19? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.