Psalms 35
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 Of David. Contend with my opponents, O LORD; fight against those who fight against me. | VIE1923 1 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cãi cọ cùng kẻ cãi cọ tôi, Hãy chinh chiến với kẻ chinh chiến cùng tôi. |
| BSB 2 Take up Your shield and buckler; arise and come to my aid. | VIE1923 2 Xin hãy cầm lấy khiên nhỏ và lớn, Chổi-dậy đặng giúp đỡ tôi. |
| BSB 3 Draw the spear and javelin against my pursuers; say to my soul: “I am your salvation.” | VIE1923 3 Xin hãy rút giáo, cản đường kẻ nào rượt theo tôi; Hãy nói cùng linh hồn tôi: Ta là sự cứu rỗi ngươi. |
| BSB 4 May those who seek my life be disgraced and put to shame; may those who plan to harm me be driven back and confounded. | VIE1923 4 Nguyện kẻ tìm giết mạng sống tôi phải bị hổ thẹn và sỉ nhục; Ước gì kẻ toan hại tôi phải lui lại, và bị mất cỡ. |
| BSB 5 May they be like chaff in the wind, as the angel of the LORD drives them away. | VIE1923 5 Nguyện chúng nó như trấu bị gió thổi đùa, Cầu xin thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi chúng nó đi! |
| BSB 6 May their path be dark and slick, as the angel of the LORD pursues. | VIE1923 6 Nguyện đường chúng nó phải tối mịt và trơn trợt, Cầu thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi theo chúng nó! |
| BSB 7 For without cause they laid their net for me; without reason they dug a pit for my soul. | VIE1923 7 Vì vô cớ chúng nó gài kín lưới cho tôi, Và vô cớ đào một cái hầm cho linh hồn tôi. |
| BSB 8 May ruin befall them by surprise; may the net they hid ensnare them; may they fall into the hazard they created. | VIE1923 8 Nguyện tai họa không ngờ đến hãm áp nó, Ước gì lưới nó gài kín bắt lại nó; Nguyện nó sa vào đó, và bị diệt đi. |
| BSB 9 Then my soul will rejoice in the LORD and exult in His salvation. | VIE1923 9 Linh hồn tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va, Mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài. |
| BSB 10 All my bones will exclaim, “Who is like You, O LORD, who delivers the afflicted from the aggressor, the poor and needy from the robber?” | VIE1923 10 Các xương cốt tôi sẽ nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài giải cứu người khốn cùng khỏi kẻ mạnh hơn người, Cứu người khốn cùng và kẻ thiếu thốn khỏi đứa cướp lột: Vậy, có ai giống như Ngài chăng? |
| BSB 11 Hostile witnesses come forward; they make charges I know nothing about. | VIE1923 11 Những chứng gian dấy lên, Tra hỏi những việc tôi không biết đến. |
| BSB 12 They repay me evil for good, to the bereavement of my soul. | VIE1923 12 Chúng nó lấy dữ trả lành; Linh hồn tôi bị bỏ xuội. |
| BSB 13 Yet when they were ill, I put on sackcloth; I humbled myself with fasting, but my prayers returned unanswered. | VIE1923 13 Còn tôi, khi chúng nó đau, tôi bèn mặc lấy bao, Kiêng ăn ép linh hồn tôi, Lời cầu nguyện tôi trở vào ngực tôi. |
| BSB 14 I paced about as for my friend or brother; I was bowed down with grief, like one mourning for his mother. | VIE1923 14 Tôi cư xử dường như là bạn hữu hay là anh em tôi; Tôi buồn đi cúi xuống như kẻ than khóc mẹ mình. |
| BSB 15 But when I stumbled, they assembled in glee; they gathered together against me. Assailants I did not know slandered me without ceasing. | VIE1923 15 Nhưng trong lúc tôi bị gian nan, chúng nó bèn nhóm lại vui mừng; Những kẻ cáo gian đều nhóm lại nghịch cùng tôi, song tôi chẳng biết; Chúng nó cấu xé tôi không ngừng. |
| BSB 16 Like godless jesters at a feast, they gnashed their teeth at me. | VIE1923 16 Chúng nó nghiến răng nghịch tôi Với những kẻ ác tệ hay nhạo báng. |
| BSB 17 How long, O Lord, will You look on? Rescue my soul from their ravages, my precious life from these lions. | VIE1923 17 Chúa ôi! Chúa chịu xem điều ấy cho đến chừng nào? Xin hãy cứu vớt linh hồn tôi khỏi sự phá tan của chúng nó, Và rút mạng sống tôi khỏi sư tử. |
| BSB 18 Then I will give You thanks in the great assembly; I will praise You among many people. | VIE1923 18 Tôi sẽ cảm tạ Chúa trong hội lớn, Ngợi khen Ngài giữa dân đông. |
| BSB 19 Let not my enemies gloat over me without cause, nor those who hate me without reason wink in malice. | VIE1923 19 Cầu xin chớ cho những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ mừng rỡ về tôi; Cũng đừng để các kẻ ghét tôi vô cớ nheo con mắt. |
| BSB 20 For they do not speak peace, but they devise deceitful schemes against those who live quietly in the land. | VIE1923 20 Vì chúng nó chẳng nói lời hòa bình; Nhưng toan phỉnh gạt các người hiền hòa trong xứ. |
| BSB 21 They gape at me and say, “Aha, aha! Our eyes have seen!” | VIE1923 21 Chúng nó hả miệng hoát ra nghịch tôi, Mà rằng: Ha, ha! mắt ta đã thấy điều đó rồi |
| BSB 22 O LORD, You have seen it; be not silent. O Lord, be not far from me. | VIE1923 22 Đức Giê-hô-va ôi! Ngài đã thấy điều ấy, xin chớ làm thinh: Chúa ôi! chớ dan xa tôi. |
| BSB 23 Awake and rise to my defense, to my cause, my God and my Lord! | VIE1923 23 Hỡi Đức Chúa Trời là Chúa tôi, hãy tỉnh thức, hãy chổi dậy, để phán xét tôi công bình, Và binh vực duyên cớ tôi. |
| BSB 24 Vindicate me by Your righteousness, O LORD my God, and do not let them gloat over me. | VIE1923 24 Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, hãy đoán xét tôi tùy sự công bình của Chúa; Chớ để chúng nó vui mừng vì cớ tôi. |
| BSB 25 Let them not say in their hearts, “Aha, just what we wanted!” Let them not say, “We have swallowed him up!” | VIE1923 25 Chớ để chúng nó nói trong lòng rằng: ĩ! kìa, điều chúng ta ước ao đó; hoặc nói rằng: chúng ta đã nuốt trọn nó rồi. |
| BSB 26 May those who gloat in my distress be ashamed and confounded; may those who exalt themselves over me be clothed in shame and reproach. | VIE1923 26 Phàm kẻ nào vui mừng về sự tai họa tôi, Nguyện họ đều bị hổ thẹn và mất cỡ; Phàm người nào dấy lên cùng tôi cách kiêu ngạo, Nguyện họ đều bị bao phủ xấu hổ và sỉ nhục. |
| BSB 27 May those who favor my vindication shout for joy and gladness; may they always say, “Exalted be the LORD who delights in His servant’s well-being.” | VIE1923 27 Còn ai binh duyên cớ công bình tôi, Nguyện họ đều reo mừng; Nguyện họ thường nói không ngớt: Đáng tôn trọng Đức Giê-hô-va thay! Là Đấng vui cho tôi tớ Ngài được may mắn. |
| BSB 28 Then my tongue will proclaim Your righteousness and Your praises all day long. | VIE1923 28 Vậy, lưỡi tôi sẽ thuật sự công bình Chúa, Và trọn ngày ngợi khen Chúa. |
Questions about Psalms 35? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.