Psalms 54
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster. With stringed instruments. A Maskil of David. When the Ziphites went to Saul and said, “Is David not hiding among us?” Save me, O God, by Your name, and vindicate me by Your might! | VIE1923 1 Đức Chúa Trời ôi! xin hãy lấy danh Chúa mà cứu tôi, Dùng quyền năng Chúa mà xét tôi công bình. |
| BSB 2 Hear my prayer, O God; listen to the words of my mouth. | VIE1923 2 Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, Lắng tai nghe các lời của miệng tôi, |
| BSB 3 For strangers rise up against me, and ruthless men seek my life—men with no regard for God. Selah | VIE1923 3 Vì người lạ dấy nghịch cùng tôi, Người hung bạo tìm hại mạng sống tôi: Chúng nó không để Đức Chúa Trời đứng trước mặt mình. |
| BSB 4 Surely God is my helper; the Lord is the sustainer of my soul. | VIE1923 4 Nầy, Đức Chúa Trời là sự tiếp trợ tôi, Chúa là Đấng nâng đỡ linh hồn tôi. |
| BSB 5 He will reward my enemies with evil. In Your faithfulness, destroy them. | VIE1923 5 Ngài sẽ báo ác cho những kẻ thù nghịch tôi: Xin hãy diệt chúng nó đi, tùy sự chân thật Chúa. |
| BSB 6 Freely I will sacrifice to You; I will praise Your name, O LORD, for it is good. | VIE1923 6 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ dâng cho Ngài của lễ tình nguyện, Cũng sẽ cảm tạ danh Ngài, vì điều đó là tốt lành. |
| BSB 7 For He has delivered me from every trouble, and my eyes have looked in triumph on my foes. | VIE1923 7 Vì Ngài giải cứu tôi khỏi mọi mỗi gian truân; Mắt tôi thấy sự báo trả cho kẻ thù nghịch tôi. |
Questions about Psalms 54? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.