Psalms 68
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster. A Psalm of David. A song. God arises. His enemies are scattered, and those who hate Him flee His presence. | VIE1923 1 Nguyện Đức Chúa Trời chỗi dậy, khiến thù nghịch Ngài tản lạc, Và làm cho những kẻ ghét Ngài phải trốn trước mặt Ngài. |
| BSB 2 As smoke is blown away, You will drive them out; as wax melts before the fire, the wicked will perish in the presence of God. | VIE1923 2 Như khói tỏa thể nào, Chúa sẽ làm tan chúng nó thể ấy; Như sáp tan chảy trước lửa làm sao, Những kẻ ác sẽ bị diệt trước mặt Đức Chúa Trời làm vậy. |
| BSB 3 But the righteous will be glad and rejoice before God; they will celebrate with joy. | VIE1923 3 Nhưng người công bình sẽ vui vẻ, hớn hở trước mặt Đức Chúa Trời; Phải, họ sẽ nức lòng mừng rỡ. |
| BSB 4 Sing to God! Sing praises to His name. Exalt Him who rides on the clouds—His name is the LORD—and rejoice before Him. | VIE1923 4 Hãy hát xướng cho Đức Chúa Trời, hãy ngợi khen danh Ngài; Khá đắp đường cái cho Đấng cỡi ngựa đi ngang qua đồng bằng: Đức Giê-hô-va là danh Ngài; hãy vui mừng trước mặt Ngài. |
| BSB 5 A father of the fatherless and a defender of widows is God in His holy habitation. | VIE1923 5 Đức Chúa Trời ở nơi thánh Ngài, Là Cha kẻ mồ côi, và quan xét của người góa bụa. |
| BSB 6 God settles the lonely in families; He leads the prisoners out to prosperity, but the rebellious dwell in a sun-scorched land. | VIE1923 6 Đức Chúa Trời làm cho kẻ cô độc có nhà ở, Đem kẻ bị tù ra hưởng được may mắn; Song những kẻ phản nghịch phải ở đất khô khan. |
| BSB 7 O God, when You went out before Your people, when You marched through the wasteland, Selah | VIE1923 7 Hỡi Đức Chúa Trời, khi Chúa đi ra trước dân Chúa, Và đi tới trong đồng vắng, |
| BSB 8 the earth shook and the heavens poured down rain before God, the One on Sinai, before God, the God of Israel. | VIE1923 8 Thì đất rúng động, các từng trời đặt ra nước trước mặt Đức Chúa Trời; Núi Si-nai kìa cũng rúng động trước mặt Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. |
| BSB 9 You sent abundant rain, O God; You refreshed Your weary inheritance. | VIE1923 9 Đức Chúa Trời ơn, Chúa giáng mưa lớn trên sản nghiệp Chúa, Khi nó mệt mỏi Chúa bổ nó lại. |
| BSB 10 Your flock settled therein; O God, from Your bounty You provided for the poor. | VIE1923 10 Hỡi Đức Chúa Trời, hội Chúa ở tại đó; Vì lòng nhân từ, Chúa sắm sửa vật tốt cho kẻ khốn cùng. |
| BSB 11 The Lord gives the command; a great company of women proclaim it: | VIE1923 11 Chúa truyền mạng lịnh ra: Các người đàn bà báo tin thật một đoàn đông lắm. |
| BSB 12 “Kings and their armies flee in haste; she who waits at home divides the plunder. | VIE1923 12 Các vua có đạo binh chạy trốn, họ chạy trốn; Còn người đàn bà ở lại trong nhà chia của cướp. |
| BSB 13 Though you lie down among the sheepfolds, the wings of the dove are covered with silver, and her feathers with shimmering gold.” | VIE1923 13 Khi các ngươi nằm nghỉ ở giữa chuồng chiên, Thì giống như cánh bò câu bọc bạc, Và lông nó bọc vàng xanh. |
| BSB 14 When the Almighty scattered the kings in the land, it was like the snow falling on Zalmon. | VIE1923 14 Khi Đấng toàn năng tản lạc các vua tại đó, Thì xứ trở nên trắng như lúc mưa thuyết tại Sanh-môn. |
| BSB 15 A mountain of God is Mount Bashan; a mountain of many peaks is Mount Bashan. | VIE1923 15 Núi Ba-san là núi của Đức Chúa Trời; Núi Ba-san có nhiều chót. |
| BSB 16 Why do you gaze in envy, O mountains of many peaks? This is the mountain God chose for His dwelling, where the LORD will surely dwell forever. | VIE1923 16 Hỡi các núi có nhiều chót, sao các ngươi ngó cách ganh ghét Núi mà Đức Chúa Trời đã chọn làm nơi ở của Ngài? Phải Đức Giê-hô-va sẽ ở tại đó đến đời đời. |
| BSB 17 The chariots of God are tens of thousands—thousands of thousands are they; the Lord is in His sanctuary as He was at Sinai. | VIE1923 17 Xe của Đức Chúa Trời số là hai vạn, Từng ngàn trên từng ngàn; Chúa ở giữa các xe ấy y như tại Si-nai trong nơi thánh. |
| BSB 18 You have ascended on high; You have led captives away. You have received gifts from men, even from the rebellious, that the LORD God may dwell there. | VIE1923 18 Chúa đã ngự lên trên cao, dẫu theo những phu tù; Chúa đã nhận lễ vật giữa loài người, và giữa kẻ phản nghịch cũng vậy, Hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời được ở với chúng nó. |
| BSB 19 Blessed be the Lord, who daily bears our burden, the God of our salvation. Selah | VIE1923 19 Đáng ngợi khen Chúa thay, Là Đấng hằng ngày gánh gánh nặng của chúng tôi, Tức là Đức Chúa Trời, sự cứu rỗi của chúng tôi. |
| BSB 20 Our God is a God of deliverance; the Lord GOD is our rescuer from death. | VIE1923 20 Đức Chúa Trời là Đức Chúa Trời giải cứu chúng tôi; Aáy là nhờ Chúa Giê-hô-va mà loài người được tránh khỏi sự chết. |
| BSB 21 Surely God will crush the heads of His enemies, the hairy crowns of those who persist in guilty ways. | VIE1923 21 Nhưng Đức Chúa Trời sẽ đạp nát đầu kẻ thù nghịch Ngài, Đỉnh tóc của kẻ cứ phạm sự gian ác. |
| BSB 22 The Lord said, “I will retrieve them from Bashan, I will bring them up from the depths of the sea, | VIE1923 22 Chúa đã phán rằng: Từ Ba-san ta sẽ dẫn dân ta về, Đem chúng nó lên khỏi biển sâu; |
| BSB 23 that your foot may be dipped in the blood of your foes—the tongues of your dogs in the same.” | VIE1923 23 Để ngươi dầm chân mình trong huyết, Và lưỡi chó ngươi cũng được phần trong kẻ thù nghịch ngươi. |
| BSB 24 They have seen Your procession, O God—the march of my God and King into the sanctuary. | VIE1923 24 Hỡi Đức Chúa Trời, chúng nó đã thấy cách Chúa đi, Tức cách Đức Chúa Trời, là Vua tôi, đi vào nơi thánh. |
| BSB 25 The singers lead the way, the musicians follow after, among the maidens playing tambourines. | VIE1923 25 Các người hát xướng đi trước, kẻ đàn nhạc theo sau, ỳ giữa có những con gái trẻ đánh trống cơm. |
| BSB 26 Bless God in the great congregation; bless the LORD from the fountain of Israel. | VIE1923 26 Hỡi những kẻ nguyên do nơi Y-sơ-ra-ên mà ra, trong các hội Hãy chúc tụng Đức Chúa Trời, là Chúa. |
| BSB 27 There is Benjamin, the youngest, ruling them, the princes of Judah in their company, the princes of Zebulun and of Naphtali. | VIE1923 27 Kìa, Bê-gia-min nhỏ, là kẻ cai trị chúng nó; Các quan trưởng Giu-đa, và bọn của họ; Các quan trưởng Sa-bu-lôn, và các quan trưởng Nép-ta-li. |
| BSB 28 Summon Your power, O God; show Your strength, O God, which You have exerted on our behalf. | VIE1923 28 Đức Chúa Trời ngươi đã ban sức lực cho ngươi: Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy khiến vững bền việc Chúa đã làm cho chúng tôi. |
| BSB 29 Because of Your temple at Jerusalem kings will bring You gifts. | VIE1923 29 Bởi cớ đền thờ của Chúa tại Giê-ru-sa-lem, Các vua sẽ đem dâng lễ vật cho Chúa. |
| BSB 30 Rebuke the beast in the reeds, the herd of bulls among the calves of the nations, until it submits, bringing bars of silver. Scatter the nations who delight in war. | VIE1923 30 Xin hãy mắng thú trong lau sậy, Quở đoàn bò đực với những bò con của các dân, Là những người đem nén bạc quì xuống dâng cho, Xin Chúa hãy tản lạc những dân tộc ưa thích sự giặc giã. |
| BSB 31 Envoys will arrive from Egypt; Cush will stretch out her hands to God. | VIE1923 31 Những công-hầu sẽ từ Ê-díp-tô mà ra; Ê-thi-ô-bi sẽ lật đật giơ tay lên cùng Đức Chúa Trời. |
| BSB 32 Sing to God, O kingdoms of the earth; sing praises to the Lord—Selah | VIE1923 32 Hỡi các nước của đất, hãy hát xướng cho Đức Chúa Trời; Khá hát ngợi khen Chúa, |
| BSB 33 to Him who rides upon the highest heavens of old; behold, His mighty voice resounds. | VIE1923 33 Tức là Đấng cỡi trên các từng trời thái cổ; Kìa, Ngài phát tiếng ra, là tiếng có sức lớn. |
| BSB 34 Ascribe the power to God, whose majesty is over Israel, whose strength is in the skies. | VIE1923 34 Hãy tôn quyền năng cho Đức Chúa Trời: Sự oai nghiêm Ngài ở trên Y-sơ-ra-ên, và quyền năng Ngài ở trong các mây. |
| BSB 35 O God, You are awesome in Your sanctuary; the God of Israel Himself gives strength and power to His people. Blessed be God! | VIE1923 35 Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa thật đáng sợ trong nơi thánh Chúa: Chính Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ban sức lực và quyền năng cho dân sự Ngài. Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời thay! |
Questions about Psalms 68? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.