Psalms 69
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster. To the tune of “Lilies.” Of David. Save me, O God, for the waters are up to my neck. | VIE1923 1 Đức Chúa Trời ôi! xin cứu tôi, Vì những nước đã thấu đến linh hồn tôi. |
| BSB 2 I have sunk into the miry depths, where there is no footing; I have drifted into deep waters, where the flood engulfs me. | VIE1923 2 Tôi lún trong bùn sâu, nơi không đụng cẳng; Tôi bị chìm trong nước sâu, dòng nước ngập tôi. |
| BSB 3 I am weary from my crying; my throat is parched. My eyes fail, looking for my God. | VIE1923 3 Tôi la mệt, cuống họng tôi khô; Mắt tôi hao mòn đang khi trông đợi Đức Chúa Trời tôi. |
| BSB 4 Those who hate me without cause outnumber the hairs of my head; many are those who would destroy me—my enemies for no reason. Though I did not steal, I must repay. | VIE1923 4 Những kẻ ghen ghét tôi vô cớ Nhiều hơn số tóc đầu tôi; Những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ và muốn hại tôi thật mạnh; Tôi phải bồi thường điều tôi không cướp giựt. |
| BSB 5 You know my folly, O God, and my guilt is not hidden from You. | VIE1923 5 Đức Chúa Trời ôi! Chúa biết sự ngu dại tôi, Các tội lỗi tôi không giấu Chúa được. |
| BSB 6 May those who hope in You not be ashamed through me, O Lord GOD of Hosts; may those who seek You not be dishonored through me, O God of Israel. | VIE1923 6 Hỡi Chúa Giê-hô-va vạn quân, Nguyện những kẻ trông đợi Chúa chớ bị hổ thẹn vì cớ tôi; Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Nguyện kẻ nào tìm cầu Chúa chớ bị sỉ nhục tại vì việc tôi. |
| BSB 7 For I have endured scorn for Your sake, and shame has covered my face. | VIE1923 7 Aáy vì Chúa mà tôi đã mang sự nhuốc nhơ, Và bị sự hổ thẹn bao phủ mặt tôi. |
| BSB 8 I have become a stranger to my brothers and a foreigner to my mother’s sons, | VIE1923 8 Tôi đã trở nên một kẻ lạ cho anh em tôi, Một người ngoại bang cho các con trai mẹ tôi. |
| BSB 9 because zeal for Your house has consumed me, and the insults of those who insult You have fallen on me. | VIE1923 9 Vì sự sốt sắng về đền Chúa tiêu nuốt tôi, Sự sỉ nhục của kẻ sỉ nhục Chúa đã đổ trên tôi. |
| BSB 10 I wept and fasted, but it brought me reproach. | VIE1923 10 Tôi khóc và nhịn ăn để ép linh hồn tôi, Thì điều đó cũng trở làm sỉ nhục tôi. |
| BSB 11 I made sackcloth my clothing, and I was sport to them. | VIE1923 11 Tôi lấy bao gai mặc làm áo xống, Bèn trở nên câu tục ngữ cho chúng nó. |
| BSB 12 Those who sit at the gate mock me, and I am the song of drunkards. | VIE1923 12 Những kẻ ngồi nơi cửa thành trò chuyện về tôi; Tôi là đề câu hát của những người uống rượu. |
| BSB 13 But my prayer to You, O LORD, is for a time of favor. In Your abundant loving devotion, O God, answer me with Your sure salvation. | VIE1923 13 Nhưng Đức Giê-hô-va ơi, tôi nhờ dịp tiện Mà cầu nguyện cùng Ngài. Đức Chúa Trời ơn, theo sự thương xót lớn của Chúa, Và theo lẽ thật về sự cứu rỗi của Chúa, xin hãy đáp lại tôi. |
| BSB 14 Rescue me from the mire and do not let me sink; deliver me from my foes and out of the deep waters. | VIE1923 14 Xin hãy cứu tôi khỏi vũng bùn, kẻo tôi lún chăng; Nguyện tôi được giải thoát khỏi những kẻ ghét tôi, và khỏi nước sâu. |
| BSB 15 Do not let the floods engulf me or the depths swallow me up; let not the Pit close its mouth over me. | VIE1923 15 Nguyện dòng nước không ngập tôi, Vực sâu chớ nhận tôi, Hầm không lấp miệng nó lại trên tôi. |
| BSB 16 Answer me, O LORD, for Your loving devotion is good; turn to me in keeping with Your great compassion. | VIE1923 16 Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy đáp lại tôi; vì sự nhân từ Ngài là tốt; Tùy sự thương xót lớn của Ngài, xin hãy xây lại cùng tôi. |
| BSB 17 Hide not Your face from Your servant, for I am in distress. Answer me quickly! | VIE1923 17 Xin Chúa chớ giấu mặt cùng tôi tớ Chúa, vì tôi đang bị gian truân; Hãy mau mau đáp lại tôi. |
| BSB 18 Draw near to my soul and redeem me; ransom me because of my foes. | VIE1923 18 Cầu xin Chúa đến gần linh hồn tôi và chuộc nó; Vì cớ kẻ thù nghịch tôi, xin hãy cứu chuộc tôi. |
| BSB 19 You know my reproach, my shame and disgrace. All my adversaries are before You. | VIE1923 19 Chúa biết sự sỉ nhục, sự hổ thẹn, và sự nhuốt nhơ của tôi: Các cừu địch tôi đều ở trước mặt Chúa. |
| BSB 20 Insults have broken my heart, and I am in despair. I looked for sympathy, but there was none, for comforters, but I found no one. | VIE1923 20 Sự sỉ nhục làm đau thương lòng tôi, tôi đầy sự khổ nhọc; Tôi trông đợi có người thương xót tôi, nhưng chẳng có ai; Tôi mong-nhờ người an ủi, song nào có gặp. |
| BSB 21 They poisoned my food with gall and gave me vinegar to quench my thirst. | VIE1923 21 Chúng nó ban mật đắng làm vật thực tôi, Và cho tôi uống giấm trong khi khát. |
| BSB 22 May their table become a snare; may it be a retribution and a trap. | VIE1923 22 Nguyện bàn tiệc trước mặt chúng nó trở nên cái bẫy; Khi chúng nó được bình an, nguyện nó lại trở nên cái lưới. |
| BSB 23 May their eyes be darkened so they cannot see, and their backs be bent forever. | VIE1923 23 Nguyện mắt chúng nó bị tối, không còn thấy, Và hãy làm cho lưng chúng nó hằng run. |
| BSB 24 Pour out Your wrath upon them, and let Your burning anger overtake them. | VIE1923 24 Hãy đổ cơn thạnh nộ Chúa trên chúng nó. Khiến sự giận dữ Chúa theo kịp họ. |
| BSB 25 May their place be deserted; let there be no one to dwell in their tents. | VIE1923 25 Nguyện chỗ ở chúng nó bị bỏ hoang, Chẳng có ai ở trong trại chúng nó nữa. |
| BSB 26 For they persecute the one You struck and recount the pain of those You wounded. | VIE1923 26 Vì chúng nó bắt bớ kẻ Chúa đã đánh, Và thuật lại sự đau đớn của người mà Chúa đã làm cho bị thương. |
| BSB 27 Add iniquity to their iniquity; let them not share in Your righteousness. | VIE1923 27 Cầu xin Chúa hãy gia tội ác vào tội ác chúng nó; Chớ cho chúng nó vào trong sự công bình của Chúa. |
| BSB 28 May they be blotted out of the Book of Life and not listed with the righteous. | VIE1923 28 Nguyện chúng nó bị xóa khỏi sách sự sống, Không được ghi chung với người công bình. |
| BSB 29 But I am in pain and distress; let Your salvation protect me, O God. | VIE1923 29 Còn tôi bị khốn cùng và đau đớn: Đức Chúa Trời ơn, nguyện sự cứu rỗi của Chúa nâng đỡ tôi lên nơi cao. |
| BSB 30 I will praise God’s name in song and exalt Him with thanksgiving. | VIE1923 30 Tôi sẽ dùng bài hát mà ngợi khen danh Đức Chúa Trời, Và lấy sự cảm tạ mà tôn cao Ngài. |
| BSB 31 And this will please the LORD more than an ox, more than a bull with horns and hooves. | VIE1923 31 Điều ấy sẽ đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn con bò đực, Hoặc con bò đực có sừng và móng rẽ ra. |
| BSB 32 The humble will see and rejoice. You who seek God, let your hearts be revived! | VIE1923 32 Những người hiền từ sẽ thấy điều đó và vui mừng; Hỡi các người tìm cầu Đức Chúa Trời, nguyện lòng các ngươi được sống. |
| BSB 33 For the LORD listens to the needy and does not despise His captive people. | VIE1923 33 Vì Đức Giê-hô-va nghe kẻ thiếu thốn, Không khinh dể những phu tù của Ngài. |
| BSB 34 Let heaven and earth praise Him, the seas and everything that moves in them. | VIE1923 34 Nguyện trời, đất, biển, Và các vật hay động trong đó, đều ngợi khen Ngài. |
| BSB 35 For God will save Zion and rebuild the cities of Judah, that they may dwell there and possess it. | VIE1923 35 Vì Đức Chúa Trời sẽ cứu Si-ôn, và xây lại các thành Giu-đa; Dân sự sẽ ở đó, được nó làm của. |
| BSB 36 The descendants of His servants will inherit it, and those who love His name will settle in it. | VIE1923 36 Dòng dõi các tôi tớ Ngài sẽ hưởng nó làm sản nghiệp; Phàm ai yêu mến danh Ngài sẽ ở tại đó. |
Questions about Psalms 69? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.