Psalms 86

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 A prayer of David. Incline Your ear, O LORD, and answer me, for I am poor and needy.

VIE1923

1 Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghiêng tai qua, nhậm lời tôi; Vì tôi khốn cùng và thiếu thốn.

BSB

2 Preserve my soul, for I am godly. You are my God; save Your servant who trusts in You.

VIE1923

2 Xin bảo hộ linh hồn tôi, vì tôi nhân đức; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy cứu kẻ tôi tớ Chúa vẫn nhờ cậy nơi Chúa.

BSB

3 Be merciful to me, O Lord, for I call to You all day long.

VIE1923

3 Chúa ôi! xin thương xót tôi; Vì hằng ngày tôi kêu cầu Chúa.

BSB

4 Bring joy to Your servant, for to You, O Lord, I lift up my soul.

VIE1923

4 Xin hãy làm vui vẻ linh hồn kẻ tôi tớ Chúa; Vì, Chúa ôi! linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa.

BSB

5 For You, O Lord, are kind and forgiving, rich in loving devotion to all who call on You.

VIE1923

5 Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhân từ dư dật cho những người kêu cầu cùng Chúa.

BSB

6 Hear my prayer, O LORD, and attend to my plea for mercy.

VIE1923

6 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy lắng tai về lời cầu nguyện tôi, Dủ nghe tiếng nài xin của tôi.

BSB

7 In the day of my distress I call on You, because You answer me.

VIE1923

7 Trong ngày gian truân tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa; Vì Chúa nhậm lời tôi.

BSB

8 O Lord, there is none like You among the gods, nor any works like Yours.

VIE1923

8 Chúa ôi! trong vòng các thần không có ai giống như Chúa; Cũng chẳng có công việc gì giống như công việc Chúa.

BSB

9 All the nations You have made will come and bow before You, O Lord, and they will glorify Your name.

VIE1923

9 Hết thảy các dân mà Chúa đã dựng nên Sẽ đến thờ lạy trước mặt Chúa, Và tôn vinh danh Chúa.

BSB

10 For You are great and perform wonders; You alone are God.

VIE1923

10 Vì Chúa là rất lớn, làm những sự lạ lùng. Chỉ một mình Chúa là Đức Chúa Trời mà thôi.

BSB

11 Teach me Your way, O LORD, that I may walk in Your truth. Give me an undivided heart, that I may fear Your name.

VIE1923

11 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỉ dạy cho tôi biết đường lối Ngài, Thì tôi sẽ đi theo sự chân thật của Ngài; Xin khiến tôi một lòng kính sợ danh Ngài.

BSB

12 I will praise You, O Lord my God, with all my heart; I will glorify Your name forever.

VIE1923

12 Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng ngợi khen Chúa, Tôn vinh danh Chúa đến mãi mãi.

BSB

13 For great is Your loving devotion to me; You have delivered me from the depths of Sheol.

VIE1923

13 Vì sự nhân từ Chúa đối cùng tôi rất lớn, Và Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi âm phủ sâu hơn hết.

BSB

14 The arrogant rise against me, O God; a band of ruthless men seeks my life; they have no regard for You.

VIE1923

14 Hỡi Đức Chúa Trời, những kẻ kiêu ngạo đã dấy nghịch cùng tôi, Một lũ người hung bạo tìm hại mạng sống tôi; Chúng nó chẳng để Chúa đứng trước mặt mình.

BSB

15 But You, O Lord, are a compassionate and gracious God, slow to anger, abounding in loving devotion and faithfulness.

VIE1923

15 Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhân từ và sự chân thật dư dật.

BSB

16 Turn to me and have mercy; grant Your strength to Your servant; save the son of Your maidservant.

VIE1923

16 Oâi! cầu Chúa đoái xem tôi, và thương xót tôi; Xin hãy ban sức lực Chúa cho tôi tớ Chúa, Và cứu con trai của con đòi Chúa.

BSB

17 Show me a sign of Your goodness, that my enemies may see and be ashamed; for You, O LORD, have helped me and comforted me.

VIE1923

17 Xin Chúa ra một dấu hiệu chỉ về ơn Chúa đối cùng tôi, Hầu cho kẻ ghét tôi được thấy dấu ấy, và bị hổ thẹn; Vì, Đức Giê-hô-va ơi, chính Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi.

Questions about Psalms 86? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.