Romans 10

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 Brothers, my heart’s desire and prayer to God for the Israelites is for their salvation.

VIE1923

1 Hỡi anh em, sự ước ao trong lòng tôi và lời tôi vì dân Y-sơ-ra-ên cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời, ấy là cho họ được cứu.

BSB

2 For I testify about them that they are zealous for God, but not on the basis of knowledge.

VIE1923

2 Vì tôi làm chứng cho họ rằng họ có lòng sốt sắng về Đức Chúa Trời, nhưng lòng sốt sắng đó là không phải theo trí khôn.

BSB

3 Because they were ignorant of God’s righteousness and sought to establish their own, they did not submit to God’s righteousness.

VIE1923

3 Bởi họ không nhận biết sự công bình của Đức Chúa Trời và tìm cách lập sự công bình riêng của mình, nên không chịu phục sự công bình của Đức Chúa Trời;

BSB

4 For Christ is the end of the law, to bring righteousness to everyone who believes.

VIE1923

4 vì Đấng Christ là sự cuối cùng của luật pháp, đặng xưng mọi kẻ tin là công bình.

BSB

5 For concerning the righteousness that is by the law, Moses writes: “The man who does these things will live by them.”

VIE1923

5 Vả, Môi-se luận sự công bình đến bởi luật pháp cách nầy: Hễ ai làm theo điều đó thì nhờ đó mà sống.

BSB

6 But the righteousness that is by faith says: “Do not say in your heart, ‘Who will ascend into heaven?’ (that is, to bring Christ down)

VIE1923

6 Nhưng sự công bình đến bởi đức tin, thì nói như vầy: Chớ nói trong lòng ngươi rằng: Ai sẽ lên trời? ấy là để đem Đấng Christ xuống;

BSB

7 or, ‘Who will descend into the Abyss?’ (that is, to bring Christ up from the dead).”

VIE1923

7 hay là: Ai sẽ xuống vực sâu? ấy là để đem Đấng Christ từ trong kẻ chết lại lên.

BSB

8 But what does it say? “The word is near you; it is in your mouth and in your heart,” that is, the word of faith we are proclaiming:

VIE1923

8 Nhưng nói làm sao? Đạo ở gần ngươi, ở trong miệng và trong lòng ngươi. Aáy là đạo đức tin mà chúng ta giảng dạy.

BSB

9 that if you confess with your mouth, “Jesus is Lord,” and believe in your heart that God raised Him from the dead, you will be saved.

VIE1923

9 Vậy nếu miệng ngươi xưng Đức Chúa Jêsus ra và lòng ngươi tin rằng Đức Chúa Trời đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại, thì ngươi sẽ được cứu;

BSB

10 For with your heart you believe and are justified, and with your mouth you confess and are saved.

VIE1923

10 vì tin bởi trong lòng mà được sự công bình, còn bởi miệng làm chứng mà được sự cứu rỗi.

BSB

11 It is just as the Scripture says: “Anyone who believes in Him will never be put to shame.”

VIE1923

11 Vả, Kinh-Thánh nói rằng: Kẻ nào tin Ngài sẽ chẳng bị hổ thẹn.

BSB

12 For there is no difference between Jew and Greek: The same Lord is Lord of all, and gives richly to all who call on Him,

VIE1923

12 Trong người Giu-đa và người Gờ-réc không có sự phân biệt gì hết, vì họ có chung một Chúa, giàu ơn đối với mọi kẻ kêu xin Ngài.

BSB

13 for, “Everyone who calls on the name of the Lord will be saved.”

VIE1923

13 Vì ai kêu cầu danh Chúa thì sẽ được cứu.

BSB

14 How then can they call on the One in whom they have not believed? And how can they believe in the One of whom they have not heard? And how can they hear without someone to preach?

VIE1923

14 Nhưng họ chưa tin Ngài thì kêu cầu sao được? Chưa nghe nói về Ngài thì làm thể nào mà tin? Nếu chẳng ai rao giảng, thì nghe làm sao?

BSB

15 And how can they preach unless they are sent? As it is written: “How beautiful are the feet of those who bring good news!”

VIE1923

15 Lại nếu chẳng ai được sai đi, thì rao giảng thể nào? như có chép rằng: Những bàn chân kẻ rao truyền tin lành là tốt đẹp biết bao!

BSB

16 But not all of them welcomed the good news. For Isaiah says, “Lord, who has believed our message?”

VIE1923

16 Nhưng chẳng phải mọi người đều nghe theo tin lành đâu; vì Ê-sai có nói rằng: Lạy Chúa, ai tin lời chúng tôi rao giảng?

BSB

17 Consequently, faith comes by hearing, and hearing by the word of Christ.

VIE1923

17 Như vậy, đức tin đến bởi sự người ta nghe, mà người ta nghe, là khi lời của Đấng Christ được rao giảng.

BSB

18 But I ask, did they not hear? Indeed they did: “Their voice has gone out into all the earth, their words to the ends of the world.”

VIE1923

18 Nhưng tôi hỏi: Có phải là họ chưa nghe chăng? Trái lại, Tiếng của các sứ giả đã vang khắp đất, Và lời của sứ giả đã đạt đến cùng thế gian.

BSB

19 I ask instead, did Israel not understand? First, Moses says: “I will make you jealous by those who are not a nation; I will make you angry by a nation without understanding.”

VIE1923

19 Tôi lại hỏi: Thế mà dân Y-sơ-ra-ên chẳng biết chi hết sao? Môi-se đã nói rằng: Ta sẽ giục lòng ganh tị các ngươi bởi kẻ chẳng phải là dân; Ta sẽ chọc giận các ngươi bởi một dân ngu dốt.

BSB

20 And Isaiah boldly says: “I was found by those who did not seek Me; I revealed Myself to those who did not ask for Me.”

VIE1923

20 Lại Ê-sai nói cách bạo dạn rằng: Những kẻ chẳng tìm kiếm ta thì đã gặp thấy ta, Ta đã tỏ mình ra cho kẻ chẳng hỏi han ta.

BSB

21 But as for Israel he says: “All day long I have held out My hands to a disobedient and obstinate people.”

VIE1923

21 Song về dân Y-sơ-ra-ên, thì rằng: Ta đã giơ tay ra cả ngày hướng về dân bội nghịch và hay nói trái.

Questions about Romans 10? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.