Job 30

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 “But now they mock me, men younger than I am, whose fathers I would have refused to put with my sheep dogs.

VIE1923

1 Song bây giờ, kẻ trẻ tuổi hơn tôi nhạo báng tôi, Mà cha họ tôi đã khinh, chẳng khứng để Chung với chó của bầy chiên tôi.

BSB

2 What use to me was the strength of their hands, since their vigor had left them?

VIE1923

2 Sức mạnh của họ đã hư bại rồi; Vậy, sức lực tay họ dùng làm ích gì cho tôi?

BSB

3 Gaunt from poverty and hunger, they gnawed the dry land, and the desolate wasteland by night.

VIE1923

3 Chúng ốm tong vì bị đói kém thiếu thốn, đi gậm cạp đất khô hóc, Từ lâu đã bỏ hoang vắng vẻ.

BSB

4 They plucked mallow among the shrubs, and the roots of the broom tree were their food.

VIE1923

4 Chúng hái rau sam biển trong bụi cây, Rễ cây giêng giếng làm vật thực cho họ.

BSB

5 They were banished from among men, shouted at like thieves,

VIE1923

5 Chúng bị đuổi đi khỏi giữa loài người; Người ta kêu la chúng như kêu la kẻ trộm.

BSB

6 so that they lived on the slopes of the wadis, among the rocks and in holes in the ground.

VIE1923

6 Chúng phải ở trong trũng gớm ghê, Trong hang đất và giữa các hòn đá.

BSB

7 They cried out among the shrubs and huddled beneath the nettles.

VIE1923

7 Chúng tru thét giữa bụi cây, Nằm lộn lạo nhau dưới các lùm gai.

BSB

8 A senseless and nameless brood, they were driven off the land.

VIE1923

8 Chúng là con cái kẻ ngu xuẩn, cha họ chẳng tuổi tên, Họ bị đuổi ra khỏi xứ.

BSB

9 And now they mock me in song; I have become a byword among them.

VIE1923

9 Còn bây giờ, tôi trở nên lời ca hát của họ, Làm đề cho chuyện trò của họ.

BSB

10 They abhor me and keep far from me; they do not hesitate to spit in my face.

VIE1923

10 Họ gớm ghiếc tôi, xa lánh tôi, Không kiêng nhổ khạc nơi mặt tôi.

BSB

11 Because God has unstrung my bow and afflicted me, they have cast off restraint in my presence.

VIE1923

11 Bởi vì Đức Chúa Trời đã làm dùn dây cung tôi, và sỉ nhục tôi. Chúng ném hàm khớp khỏi trước mặt tôi.

BSB

12 The rabble arises at my right; they lay snares for my feet and build siege ramps against me.

VIE1923

12 Cái nố lu la nầy dấy lên nơi tay hữu tôi; Chúng xô đẩy chân tôi, Sửa soạn cho tôi con đường hiểm độc của chúng.

BSB

13 They tear up my path; they profit from my destruction, with no one to restrain them.

VIE1923

13 Chúng phá hủy đường lối tôi, Giúp vào việc tàn hại tôi; Song chẳng có ai đến tiếp cứu chúng.

BSB

14 They advance as through a wide breach; through the ruins they keep rolling in.

VIE1923

14 Chúng do nơi hư lũng lớn mà đến, Xông vào tôi giữa sự đồi tàn.

BSB

15 Terrors are turned loose against me; they drive away my dignity as by the wind, and my prosperity has passed like a cloud.

VIE1923

15 Các sự kinh khủng hãm áp tôi, Đuổi theo sự sang trọng tôi khác nào gió mạnh, Và sự phước hạnh tôi đã qua như đám mây.

BSB

16 And now my soul is poured out within me; days of affliction grip me.

VIE1923

16 Bây giờ, linh hồn tôi tan ra trong mình tôi; Các ngày gian nan đã hãm bắt tôi,

BSB

17 Night pierces my bones, and my gnawing pains never rest.

VIE1923

17 Đêm soi xương cốt tôi làm nó rời ra khỏi tôi, Đau đớn vẫn cắn rỉa tôi, không ngưng nghỉ chút nào.

BSB

18 With great force He grasps my garment; He seizes me by the collar of my tunic.

VIE1923

18 Vì cớ năng lực lớn của Đức Chúa Trời, áo ngoài tôi hư nát; Năng lực ấy riết khít tôi lại như cổ áo tôi.

BSB

19 He throws me into the mud, and I have become like dust and ashes.

VIE1923

19 Đức Chúa Trời có ném tôi xuống bùn, Tôi trở nên giống như bụi và tro.

BSB

20 I cry out to You for help, but You do not answer; when I stand up, You merely look at me.

VIE1923

20 Tôi kêu la cùng Chúa, song Chúa chẳng đáp lời; Tôi đứng tại đó, và Chúa chỉ ngó xem tôi.

BSB

21 You have ruthlessly turned on me; You oppose me with Your strong hand.

VIE1923

21 Chúa trở nên dữ tợn đối với tôi, Lấy năng lực tay Chúa mà rượt đuổi tôi.

BSB

22 You snatch me up into the wind and drive me before it; You toss me about in the storm.

VIE1923

22 Chúa cất tôi lên trên cánh gió, Khiến nó đem tôi đi, và tiêu diệt tôi giữa trận bão.

BSB

23 Yes, I know that You will bring me down to death, to the place appointed for all the living.

VIE1923

23 Vì tôi biết rằng Chúa sẽ dẫn tôi đến chốn sự chết, Là nơi hò hẹn của các người sống.

BSB

24 Yet no one stretches out his hand against a ruined man when he cries for help in his distress.

VIE1923

24 Song trong khi người nào bị tàn hại, họ há chẳng giơ tay ra sao? Hoặc đang cơn tai nạn, họ há không cất tiếng kêu la ư?

BSB

25 Have I not wept for those in trouble? Has my soul not grieved for the needy?

VIE1923

25 Chớ thì tôi không khóc kẻ bị thời thế khó khăn sao? Lòng tôi há chẳng buồn thảm vì kẻ nghèo khổ sao?

BSB

26 But when I hoped for good, evil came; when I looked for light, darkness fell.

VIE1923

26 Tôi đợi chờ phước hạnh, tai họa bèn xảy đến; Tôi trông cậy ánh sáng, tăm tối lại tới cho.

BSB

27 I am churning within and cannot rest; days of affliction confront me.

VIE1923

27 Lòng tôi trằn trọc không an nghỉ; Các ngày gian nan xông áp vào tôi.

BSB

28 I go about blackened, but not by the sun. I stand up in the assembly and cry for help.

VIE1923

28 Tôi đi mình mảy bằm đen, nhưng chẳng phải bị nắng ăn; Tôi chổi dậy giữa hội chúng và kêu cầu tiếp cứu.

BSB

29 I have become a brother of jackals, a companion of ostriches.

VIE1923

29 Tôi bèn trở thành anh em của chó rừng, Và bầu bạn của con đà điểu.

BSB

30 My skin grows black and peels, and my bones burn with fever.

VIE1923

30 Da tôi thành đen và rơi ra khỏi mình, Xương cốt tôi bị nóng cháy đi.

BSB

31 My harp is tuned to mourning and my flute to the sound of weeping.

VIE1923

31 Vì cớ ấy, tiếng đàn cầm tôi trở nên tiếng ai bi, Và đàn sắt tôi chỉ ra tiếng thảm sầu.

Questions about Job 30? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.