Job 38

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 Then the LORD answered Job out of the whirlwind and said:

VIE1923

1 Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Đức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng:

BSB

2 “Who is this who obscures My counsel by words without knowledge?

VIE1923

2 Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta?

BSB

3 Now brace yourself like a man; I will question you, and you shall inform Me.

VIE1923

3 Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!

BSB

4 Where were you when I laid the foundations of the earth? Tell Me, if you have understanding.

VIE1923

4 Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi.

BSB

5 Who fixed its measurements? Surely you know! Or who stretched a measuring line across it?

VIE1923

5 Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng?

BSB

6 On what were its foundations set, or who laid its cornerstone,

VIE1923

6 Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?

BSB

7 while the morning stars sang together and all the sons of God shouted for joy?

VIE1923

7 Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Đức Chúa Trời cất tiếng reo mừng.

BSB

8 Who enclosed the sea behind doors when it burst forth from the womb,

VIE1923

8 Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại?

BSB

9 when I made the clouds its garment and thick darkness its blanket,

VIE1923

9 Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;

BSB

10 when I fixed its boundaries and set in place its bars and doors,

VIE1923

10 Ta định giới hạn cho nó, Đặt then chốt và cửa của nó,

BSB

11 and I declared: ‘You may come this far, but no farther; here your proud waves must stop’?

VIE1923

11 Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây!

BSB

12 In your days, have you commanded the morning or assigned the dawn its place,

VIE1923

12 Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông,

BSB

13 that it might spread to the ends of the earth and shake the wicked out of it?

VIE1923

13 Để nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng?

BSB

14 The earth takes shape like clay under a seal; its hills stand out like the folds of a garment.

VIE1923

14 Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo.

BSB

15 Light is withheld from the wicked, and their upraised arm is broken.

VIE1923

15 Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi.

BSB

16 Have you journeyed to the vents of the sea or walked in the trenches of the deep?

VIE1923

16 Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng?

BSB

17 Have the gates of death been revealed to you? Have you seen the gates of the shadow of death?

VIE1923

17 Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng?

BSB

18 Have you surveyed the extent of the earth? Tell Me, if you know all this.

VIE1923

18 Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát mênh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi.

BSB

19 Where is the way to the home of light? Do you know where darkness resides,

VIE1923

19 Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu?

BSB

20 so you can lead it back to its border? Do you know the paths to its home?

VIE1923

20 Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng?

BSB

21 Surely you know, for you were already born! And the number of your days is great!

VIE1923

21 Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay

BSB

22 Have you entered the storehouses of snow or observed the storehouses of hail,

VIE1923

22 Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá,

BSB

23 which I hold in reserve for times of trouble, for the day of war and battle?

VIE1923

23 Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng?

BSB

24 In which direction is the lightning dispersed, or the east wind scattered over the earth?

VIE1923

24 Aùnh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất?

BSB

25 Who cuts a channel for the flood or clears a path for the thunderbolt,

VIE1923

25 Ai đào kinh cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét,

BSB

26 to bring rain on a barren land, on a desert where no man lives,

VIE1923

26 Để mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở;

BSB

27 to satisfy the parched wasteland and make it sprout with tender grass?

VIE1923

27 Đặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên?

BSB

28 Does the rain have a father? Who has begotten the drops of dew?

VIE1923

28 Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra?

BSB

29 From whose womb does the ice emerge? Who gives birth to the frost from heaven,

VIE1923

29 Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời?

BSB

30 when the waters become hard as stone and the surface of the deep is frozen?

VIE1923

30 Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng.

BSB

31 Can you bind the chains of the Pleiades or loosen the belt of Orion?

VIE1923

31 Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng?

BSB

32 Can you bring forth the constellations in their seasons or lead out the Bear and her cubs?

VIE1923

32 Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng?

BSB

33 Do you know the laws of the heavens? Can you set their dominion over the earth?

VIE1923

33 Ngươi có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng?

BSB

34 Can you command the clouds so that a flood of water covers you?

VIE1923

34 Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng?

BSB

35 Can you send the lightning bolts on their way? Do they report to you, ‘Here we are’?

VIE1923

35 Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Để nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây?

BSB

36 Who has put wisdom in the heart or given understanding to the mind?

VIE1923

36 Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não?

BSB

37 Who has the wisdom to count the clouds? Or who can tilt the water jars of the heavens

VIE1923

37 Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra,

BSB

38 when the dust hardens into a mass and the clods of earth stick together?

VIE1923

38 Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời?

BSB

39 Can you hunt the prey for a lioness or satisfy the hunger of young lions

VIE1923

39 (039-2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao?

BSB

40 when they crouch in their dens and lie in wait in the thicket?

VIE1923

40 (039-1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó,

BSB

41 Who provides food for the raven when its young cry out to God as they wander about for lack of food?

VIE1923

41 (039-3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?

Questions about Job 38? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.