Job 37
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 “At this my heart also pounds and leaps from its place. | VIE1923 1 Phải, trái tim tôi run sợ vì sự đó, Nó nhảy động dời khỏi chỗ nó. |
| BSB 2 Listen closely to the thunder of His voice and the rumbling that comes from His mouth. | VIE1923 2 Khá nghe, khá nghe giọng vang dầy của tiếng Ngài, Và tiếng ầm ầm ra khỏi miệng Ngài! |
| BSB 3 He unleashes His lightning beneath the whole sky and sends it to the ends of the earth. | VIE1923 3 Ngài khiến nó dội dưới các từng trời, Và chớp nhoáng Ngài chiếu đến cùng trái đất. |
| BSB 4 Then there comes a roaring sound; He thunders with His majestic voice. He does not restrain the lightning when His voice resounds. | VIE1923 4 Kế liền có tiếng ầm ầm, Ngài phát tiếng oai nghi và sấm rền ra, Và khi nổi tiếng Ngài lên, thì không cầm giữ chớp nhoáng lại. |
| BSB 5 God thunders wondrously with His voice; He does great things we cannot comprehend. | VIE1923 5 Đức Chúa Trời phát tiếng và sấm rền ra lạ kỳ; Ngài làm những công việc lớn lao mà chúng ta hiểu không nổi? |
| BSB 6 For He says to the snow, ‘Fall on the earth,’ and to the gentle rain, ‘Pour out a mighty downpour.’ | VIE1923 6 Vì Ngài phán với tuyết rằng: Hãy sa xuống đất! Và cũng phán vậy cho trận mưa mây và mưa lớn. |
| BSB 7 He seals up the hand of every man, so that all men may know His work. | VIE1923 7 Ngài niêm phong tay của mọi người, Để mọi người Ngài đã dựng nên biết được công việc của Ngài. |
| BSB 8 The wild animals enter their lairs; they settle down in their dens. | VIE1923 8 Khi ấy các thú vật rừng rút trong hang nó, Và ở trong hầm của chúng nó. |
| BSB 9 The tempest comes from its chamber, and the cold from the driving north winds. | VIE1923 9 Từ các lầu các phương nam bão tuôn tới, Và gió bắc dẫn lạnh lẽo đến. |
| BSB 10 By the breath of God the ice is formed and the watery expanses are frozen. | VIE1923 10 Nước đá thành ra bởi hơi thở của Đức Chúa Trời; Bề rộng của nước đông đặc lại. |
| BSB 11 He loads the clouds with moisture; He scatters His lightning through them. | VIE1923 11 Ngài chứa nước trong mây, Và giăng ra các mây chớp nhoáng của Ngài; |
| BSB 12 They swirl about, whirling at His direction, accomplishing all that He commands over the face of all the earth. | VIE1923 12 Nhờ Ngài dẫn dắt, nó bay vận khắp tứ phương, Đặng làm xong công việc mà Ngài phán biểu nó làm trên khắp trái đất. |
| BSB 13 Whether for punishment or for His land, He accomplishes this in His loving devotion. | VIE1923 13 Ngài sai mây hoặc để giáng họa, hoặc để tưới đất, Hoặc để làm ơn cho loài người. |
| BSB 14 Listen to this, O Job; stand still and consider the wonders of God. | VIE1923 14 Hỡi Gióp, hãy nghe lời nầy, Khá đứng yên, suy nghĩ về các việc diệu kỳ của Đức Chúa Trời. |
| BSB 15 Do you know how God dispatches the clouds or makes the lightning flash? | VIE1923 15 Oâng có biết cách nào Đức Chúa Trời sắp đặt các việc ấy chăng? Cách nào Ngài chiếu lòa chớp nhoáng của mây Ngài chăng? |
| BSB 16 Do you understand how the clouds float, those wonders of Him who is perfect in knowledge? | VIE1923 16 Oâng có biết mây cân bình sao chăng? Có hiểu công việc diệu kỳ của Đấng có trí huệ trọn vẹn sao chăng? |
| BSB 17 You whose clothes get hot when the land lies hushed under the south wind, | VIE1923 17 Có biết cớ sao quần áo ông nóng, Khi Ngài lấy gió nam mà làm cho trái đất được an tịnh? |
| BSB 18 can you, like Him, spread out the skies, as strong as a mirror of bronze? | VIE1923 18 Oâng có thế trải bầu trời ra với Đức Chúa Trời chăng? Nó vốn vững chắc như một tấm kính đúc. |
| BSB 19 Teach us what we should say to Him; we cannot draw up our case because of our darkness. | VIE1923 19 Hãy dạy cho chúng tôi biết điều chúng tôi phải thưa cùng Ngài; Vì tại sự dốt nát, chúng tôi chẳng biết bày lời gì với Ngài. |
| BSB 20 Should He be told that I want to speak? Would a man ask to be swallowed up? | VIE1923 20 Người ta há sẽ thuật với Đức Chúa Trời rằng tôi muốn thưa với Ngài sao? Nếu ai nói với Ngài, quả hẳn sẽ bị nuốt đi. |
| BSB 21 Now no one can gaze at the sun when it is bright in the skies after the wind has swept them clean. | VIE1923 21 Bây giờ, người ta không thấy sự sáng chói lòa, nó đã ẩn trong mây; Nhưng gió thổi qua xô mây đi và trời trong trẻo lại. |
| BSB 22 Out of the north He comes in golden splendor; awesome majesty surrounds Him. | VIE1923 22 Ráng vàng từ phương Bắc đến; Nơi Đức Chúa Trời có oai nghiêm đáng sợ thay! |
| BSB 23 The Almighty is beyond our reach; He is exalted in power! In His justice and great righteousness He does not oppress. | VIE1923 23 Luận về Đấng Toàn năng, ta không tìm thấy đến Ngài được: Ngài vốn rất quyền năng, rất chánh trực và công bình cực điểm, không hề hà hiếp ai. |
| BSB 24 Therefore, men fear Him, for He is not partial to the wise in heart.” | VIE1923 24 Bởi cớ ấy nên loài người kính sợ Ngài; Ngài không đoái đến kẻ nào tưởng mình có lòng khôn ngoan. |
Questions about Job 37? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.