Job 36
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 And Elihu continued: | VIE1923 1 Ê-li-hu nói tiếp rằng: |
| BSB 2 “Bear with me a little longer, and I will show you that there is more to be said on God’s behalf. | VIE1923 2 Xin hãy nhịn tôi một chút, tôi sẽ chỉ cho ông; Vì tôi còn những lời binh vực Đức Chúa Trời. |
| BSB 3 I get my knowledge from afar, and I will ascribe justice to my Maker. | VIE1923 3 Tôi sẽ đem đến từ xa điều tôi hiểu biết, Và xưng tỏ sự công bình của Đấng Tạo hóa tôi. |
| BSB 4 For truly my words are free of falsehood; one perfect in knowledge is with you. | VIE1923 4 Quả hẳn các lời luận tôi chẳng phải giả dối; Đấng vốn trọn vẹn về tri thức đang ở cùng ông. |
| BSB 5 Indeed, God is mighty, but He despises no one; He is mighty in strength of understanding. | VIE1923 5 Kìa, Đức Chúa Trời có quyền năng, không khinh bỉ ai; Trí huệ Ngài rất rộng lớn. |
| BSB 6 He does not keep the wicked alive, but He grants justice to the afflicted. | VIE1923 6 Ngài chẳng bảo tồn mạng sống của kẻ gian ác, Nhưng xử đoán công bình cho kẻ khổ nạn. |
| BSB 7 He does not take His eyes off the righteous, but He enthrones them with kings and exalts them forever. | VIE1923 7 Ngài chẳng xây mặt khỏi người công bình; Song Ngài khiến họ đồng ngồi cùng các vua trên ngôi mãi mãi, Và họ được cao trọng. |
| BSB 8 And if men are bound with chains, caught in cords of affliction, | VIE1923 8 Nếu họ phải mang xiềng xích, Và bị dây gian truân vấn vướng, |
| BSB 9 then He tells them their deeds and how arrogantly they have transgressed. | VIE1923 9 Thì Ngài chỉ tỏ cho họ công việc mình đã làm, Các tội lỗi và tánh hạnh kiêu ngạo của họ. |
| BSB 10 He opens their ears to correction and commands that they turn from iniquity. | VIE1923 10 Ngài cũng mở lỗ tai của chúng cho nghe lời sửa dạy, Khuyên họ trở lại bỏ điều gian ác. |
| BSB 11 If they obey and serve Him, then they end their days in prosperity and their years in happiness. | VIE1923 11 Nếu chúng vâng nghe và phục sự Ngài, Thì các ngày chúng sẽ được may mắn, Và những năm chúng được sự vui sướng. |
| BSB 12 But if they do not obey, then they perish by the sword and die without knowledge. | VIE1923 12 Nhưng nếu họ không khứng nghe theo, ắt sẽ bị gươm giết mất, Và chết không hiểu biết gì. |
| BSB 13 The godless in heart harbor resentment; even when He binds them, they do not cry for help. | VIE1923 13 Lòng giả hình tích chứa sự thạnh nộ; Khi Đức Chúa Trời bắt xiềng chúng, chúng chẳng kêu cứu. |
| BSB 14 They die in their youth, among the male shrine prostitutes. | VIE1923 14 Chúng chết đang buổi thanh xuân; Đời chúng bị hư mất trong bọn gian dâm. |
| BSB 15 God rescues the afflicted by their affliction and opens their ears in oppression. | VIE1923 15 Đức Chúa Trời dùng sự hoạn nạn mà cứu kẻ bị hoạn nạn, Và nhờ sự hà hiếp mà mở lỗ tai của người. |
| BSB 16 Indeed, He drew you from the jaws of distress to a spacious and broad place, to a table full of richness. | VIE1923 16 Ngài cũng chắc đã muốn dụ ông khỏi hoạn nạn, Đặt ông nơi khoảng khoát, chẳng còn sự cực lòng; Còn các món ăn dọn nơi bàn ông, tất đều được đầy mỡ béo. |
| BSB 17 But now you are laden with the judgment due the wicked; judgment and justice have seized you. | VIE1923 17 Nhưng ông đầy dẫy sự nghị luận của kẻ ác; Sự xét đoán và sự hình phạt chắc sẽ hãm bắt ông. |
| BSB 18 Be careful that no one lures you with riches; do not let a large bribe lead you astray. | VIE1923 18 Chớ để cơn giận giục ông chống cự cùng sự sửa phạt; Đừng lầm lạc vì cớ giá bội thường lớn quá. |
| BSB 19 Can your wealth or all your mighty effort keep you from distress? | VIE1923 19 Chớ thì sự giàu có ông và các thế lực của ông, Có thể cứu ông khỏi sự hoạn nạn sao? |
| BSB 20 Do not long for the night, when people vanish from their homes. | VIE1923 20 Chớ ước ao đêm tối, Là lúc dân tộc bị cất đi khỏi chỗ mình. |
| BSB 21 Be careful not to turn to iniquity, for this you have preferred to affliction. | VIE1923 21 Khá giữ lấy mình, chớ xây về tội ác; Vì ấy là điều ông ưa chọn hơn sự hoạn nạn. |
| BSB 22 Behold, God is exalted in His power. Who is a teacher like Him? | VIE1923 22 Kìa, Đức Chúa Trời dùng quyền năng mà làm việc cách cao cả, Có giáo sư nào giống như Ngài chăng? |
| BSB 23 Who has appointed His way for Him, or told Him, ‘You have done wrong’? | VIE1923 23 Ai có chỉ dạy cho Ngài biết con đường của Ngài? Và ai nói rằng: Chúa có làm quấy? |
| BSB 24 Remember to magnify His work, which men have praised in song. | VIE1923 24 Hãy nhớ ngợi khen các công việc Chúa, Mà loài người thường có ca tụng. |
| BSB 25 All mankind has seen it; men behold it from afar. | VIE1923 25 Mọi người đều đã ngoạn xem công việc ấy, Và loài người từ xa nhìn thấy nó. |
| BSB 26 Indeed, God is great—beyond our knowledge; the number of His years is unsearchable. | VIE1923 26 Phải, Đức Chúa Trời là cực đại, chúng ta không biết được Ngài; Số năm của Ngài thọ không ai kể xiết được. |
| BSB 27 For He draws up drops of water which distill the rain from the mist, | VIE1923 27 Vì Ngài thâu hấp các giọt nước: Rồi từ sa mù giọt nước ấy bèn hóa ra mưa, |
| BSB 28 which the clouds pour out and shower abundantly on mankind. | VIE1923 28 Đám mây đổ mưa ấy ra, Nó từ giọt sa xuống rất nhiều trên loài người. |
| BSB 29 Furthermore, who can understand how the clouds spread out, how the thunder roars from His pavilion? | VIE1923 29 ai có thể hiểu được cách mây giăng ra, Và tiếng lôi đình của nhà trại Ngài? |
| BSB 30 See how He scatters His lightning around Him and covers the depths of the sea. | VIE1923 30 Kìa, Chúa bủa ánh sáng ra chung quanh Ngài, Và che lấp đáy biển. |
| BSB 31 For by these He judges the nations and provides food in abundance. | VIE1923 31 Vì nhờ những điều ấy Ngài xét đoán các dân tộc; Ngài ban cho lương thực nhiều. |
| BSB 32 He fills His hands with lightning and commands it to strike its mark. | VIE1923 32 Ngài giấu sấm sét trong tay Ngài, Và truyền nó phải đánh nơi nào. |
| BSB 33 The thunder declares His presence; even the cattle regard the rising storm. | VIE1923 33 Tiếng sấm sét báo cáo việc Ngài, Và chính súc vật cũng đoán điềm dông mưa gần đến. |
Questions about Job 36? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.