John 7

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 After this, Jesus traveled throughout Galilee. He did not want to travel in Judea, because the Jews there were trying to kill Him.

VIE1923

1 Kế đó, Đức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê. Ngài không ưng đi trong xứ Giu-đê, bởi dân Giu-đa vẫn tìm phương giết Ngài.

BSB

2 However, the Jewish Feast of Tabernacles was near.

VIE1923

2 Vả, ngày lễ của dân Giu-đa, gọi là lễ Lều Tạm gần đến.

BSB

3 So Jesus’ brothers said to Him, “Leave here and go to Judea, so that Your disciples there may see the works You are doing.

VIE1923

3 Anh em Ngài nói rằng: Hãy đi khỏi đây, và qua xứ Giu-đê, để cho các môn đồ cũng được xem công việc thầy làm.

BSB

4 For no one who wants to be known publicly acts in secret. Since You are doing these things, show Yourself to the world.”

VIE1923

4 Khi nào người ta muốn tỏ mình ra, thì không ai làm kín giấu việc gì. Vì thầy làm những sự đó, hãy tỏ mình cho thiên hạ.

BSB

5 For even His own brothers did not believe in Him.

VIE1923

5 Bởi chưng chính các anh em Ngài không tin Ngài.

BSB

6 Therefore Jesus told them, “Although your time is always at hand, My time has not yet come.

VIE1923

6 Đức Chúa Jêsus phán cùng anh em rằng: Thì giờ ta chưa đến; còn về các ngươi, thì giờ được tiện luôn luôn.

BSB

7 The world cannot hate you, but it hates Me, because I testify that its works are evil.

VIE1923

7 Thế gian chẳng ghét các ngươi được; nhưng ghét ta, vì ta làm chứng nầy về họ rằng công việc họ là ác.

BSB

8 Go up to the feast on your own. I am not going up to this feast, because My time has not yet come.”

VIE1923

8 Các ngươi hãy lên dự lễ nầy, còn ta chưa lên dự lễ đó, vì thì giờ ta chưa trọn.

BSB

9 Having said this, Jesus remained in Galilee.

VIE1923

9 Ngài nói xong, cứ ở lại xứ Ga-li-lê.

BSB

10 But after His brothers had gone up to the feast, He also went—not publicly, but in secret.

VIE1923

10 Lúc anh em Ngài đã lên dự lễ rồi, thì Ngài cũng lên, nhưng đi cách kín giấu, không tố lộ.

BSB

11 So the Jews were looking for Him at the feast and asking, “Where is He?”

VIE1923

11 Vậy, các người Giu-đa tìm Ngài trong ngày lễ, và nói rằng: Nào người ở đâu?

BSB

12 Many in the crowds were whispering about Him. Some said, “He is a good man.” But others replied, “No, He deceives the people.”

VIE1923

12 Trong đám đông có tiếng xôn xao bàn về Ngài. Người thì nói: Aáy là một người lành; kẻ thì nói: Không phải; người phỉnh dỗ dân chúng!

BSB

13 Yet no one would speak publicly about Him for fear of the Jews.

VIE1923

13 Song chẳng ai dám nói về Ngài tỏ tường, vì sợ dân Giu-đa.

BSB

14 About halfway through the feast, Jesus went up to the temple courts and began to teach.

VIE1923

14 Giữa k” lễ, Đức Chúa Jêsus lên đền thờ dạy dỗ.

BSB

15 The Jews were amazed and asked, “How did this man attain such learning without having studied?”

VIE1923

15 Các người Giu-đa sững sờ mà nói rằng: Người nầy chưa từng học, làm sao biết được Kinh Thánh?

BSB

16 “My teaching is not My own,” Jesus replied. “It comes from Him who sent Me.

VIE1923

16 Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Đạo lý của ta chẳng phải bởi ta, nhưng bởi Đấng đã sai ta đến.

BSB

17 If anyone desires to do His will, he will know whether My teaching is from God or whether I speak on My own.

VIE1923

17 Nếu ai khứng làm theo ý muốn của Đức Chúa Trời, thì sẽ biết đạo lý ta có phải là bởi Đức Chúa Trời, hay là ta nói theo ý ta.

BSB

18 He who speaks on his own authority seeks his own glory, but He who seeks the glory of the One who sent Him is a man of truth; in Him there is no falsehood.

VIE1923

18 Kẻ nói theo ý mình, thì tìm vinh hiển riêng mình; nhưng kẻ tìm vinh hiển của Đấng đã sai mình đến, mới là chân thật, và chắc trong mình không có điều gì không công bình đâu.

BSB

19 Has not Moses given you the law? Yet not one of you keeps it. Why are you trying to kill Me?”

VIE1923

19 Môi-se há chẳng ban luật pháp cho các ngươi sao? Mà trong các ngươi không có một ai tuân theo luật pháp! Cớ sao các ngươi kiếm thế giết ta?

BSB

20 “You have a demon,” the crowd replied. “Who is trying to kill You?”

VIE1923

20 Dân chúng trả lời rằng: Ngươi bị quỉ ám, nào ai là người tìm thế giết ngươi?

BSB

21 Jesus answered them, “I did one miracle, and you are all amazed.

VIE1923

21 Đức Chúa Jêsus đáp lại rằng: Ta đã làm một việc, các ngươi thảy đều lấy làm lạ.

BSB

22 But because Moses gave you circumcision, you circumcise a boy on the Sabbath (not that it is from Moses, but from the patriarchs.)

VIE1923

22 Môi-se đã truyền phép cắt bì cho các ngươi (phép đó không phải bởi Môi-se, nhưng bởi tổ tông), và các ngươi làm phép cắt bì cho người đàn ông trong ngày Sa-bát!

BSB

23 If a boy can be circumcised on the Sabbath so that the law of Moses will not be broken, why are you angry with Me for making the whole man well on the Sabbath?

VIE1923

23 Nếu người đàn ông chịu phép cắt bì ngày Sa-bát, cho khỏi phạm luật pháp Môi-se, thì sao ta chữa cho cả mình người bịnh được lành trong ngày Sa-bát, mà các ngươi lại nổi giận?

BSB

24 Stop judging by outward appearances, and start judging justly.”

VIE1923

24 Đừng cứ bề ngoài mà xét đoán, nhưng phải xét đoán theo lẽ công bình.

BSB

25 Then some of the people of Jerusalem began to say, “Isn’t this the man they are trying to kill?

VIE1923

25 Có mấy kẻ trong dân thành Giê-ru-sa-lem nói rằng: Đó có phải là người mà người ta tìm giết chăng?

BSB

26 Yet here He is, speaking publicly, and they are not saying anything to Him. Have the rulers truly recognized that this is the Christ?

VIE1923

26 Kìa, người nói tự do, mà không ai nói chi người hết. Dễ thường các quan đã nhận thật người là Đấng Christ?

BSB

27 But we know where this man is from. When the Christ comes, no one will know where He is from.”

VIE1923

27 Thế mà, chúng ta biết người nầy từ đâu lại; song khi Đấng Christ sẽ đến, thì không ai biết Ngài từ đâu đến.

BSB

28 Then Jesus, still teaching in the temple courts, cried out, “You know Me, and you know where I am from. I have not come of My own accord, but He who sent Me is true. You do not know Him,

VIE1923

28 Bấy giờ, Đức Chúa Jêsus đang dạy trong đền thờ, thì kêu lên rằng: Các ngươi quen ta, các ngươi biết ta từ đâu lại! Ta đã đến chẳng phải tự ta, nhưng Đấng đã sai ta đến là thật, mà các ngươi không biết Ngài.

BSB

29 but I know Him, because I am from Him and He sent Me.”

VIE1923

29 Ta thì biết Ngài; vì ta từ Ngài đến, và Ngài là Đấng đã sai ta đến.

BSB

30 So they tried to seize Him, but no one laid a hand on Him, because His hour had not yet come.

VIE1923

30 Vậy, họ kiếm thế bắt Ngài; nhưng không ai tra tay trên Ngài, vì giờ Ngài chưa đến.

BSB

31 Many in the crowd, however, believed in Him and said, “When the Christ comes, will He perform more signs than this man?”

VIE1923

31 Song trong vòng dân chúng nhiều kẻ tin Ngài, nói rằng: Khi Đấng Christ đến, sẽ có làm nhiều phép lạ hơn người nầy đã làm chăng?

BSB

32 When the Pharisees heard the crowd whispering these things about Jesus, they and the chief priests sent officers to arrest Him.

VIE1923

32 Người Pha-ri-si nghe lời đoàn dân nghị luận về Ngài, thì mấy thầy tế lễ cả đồng tình với họ, cắt lính đi bắt Ngài.

BSB

33 So Jesus said, “I am with you only a little while longer, and then I am going to the One who sent Me.

VIE1923

33 Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta còn ở với các ngươi ít lâu nữa; rồi ta đi về cùng Đấng sai ta đến.

BSB

34 You will look for Me, but you will not find Me; and where I am, you cannot come.”

VIE1923

34 Các ngươi sẽ kiếm ta mà chẳng thấy, và nơi ta ở, các ngươi không thể đến được.

BSB

35 At this, the Jews said to one another, “Where does He intend to go that we will not find Him? Will He go where the Jews are dispersed among the Greeks, and teach the Greeks?

VIE1923

35 Các người Giu-đa nói với nhau rằng: Thế thì người sẽ đi đâu mà ta không tìm được? Có phải người sẽ đi đến cùng những kẻ lưu lạc trong dân Gờ-réc và dạy dân Gờ-réc chăng?

BSB

36 What does He mean by saying, ‘You will look for Me, but you will not find Me,’ and, ‘Where I am, you cannot come’?”

VIE1923

36 Người đã nói rằng: Các ngươi sẽ tìm ta, mà chẳng thấy, và nơi ta ở, các ngươi không thể đến được, ấy là nghĩa làm sao?

BSB

37 On the last and greatest day of the feast, Jesus stood up and called out in a loud voice, “If anyone is thirsty, let him come to Me and drink.

VIE1923

37 Ngày sau cùng, là ngày trọng thể trong k” lễ, Đức Chúa Jêsus ở đó, đứng kêu lên rằng: Nếu người nào khát, hãy đến cùng ta mà uống.

BSB

38 Whoever believes in Me, as the Scripture has said: ‘Streams of living water will flow from within him.’”

VIE1923

38 Kẻ nào tin ta thì sông nước hằng sống sẽ chảy từ trong lòng mình, y như Kinh Thánh đã chép vậy.

BSB

39 He was speaking about the Spirit, whom those who believed in Him were later to receive. For the Spirit had not yet been given, because Jesus had not yet been glorified.

VIE1923

39 Ngài phán điều đó chỉ về Đức Thánh Linh mà người nào tin Ngài sẽ nhận lấy; bởi bấy giờ Đức Thánh Linh chưa ban xuống, vì Đức Chúa Jêsus chưa được vinh hiển.

BSB

40 On hearing these words, some of the people said, “This is truly the Prophet.”

VIE1923

40 Trong đoàn dân có nhiều người nghe những lời đó, thì nói: Người nầy thật là đấng tiên tri. Người khác thì nói: Aáy là Đấng Christ.

BSB

41 Others declared, “This is the Christ.” But still others asked, “How can the Christ come from Galilee?

VIE1923

41 Người khác nữa lại nói: Đấng Christ há từ Ga-li-lê mà đến sao?

BSB

42 Doesn’t the Scripture say that the Christ will come from the line of David and from Bethlehem, the village where David lived?”

VIE1923

42 Kinh Thánh há chẳng nói rằng Đấng Christ phải ra từ dòng dõi vua Đa-vít, làng Bết-lê-hem, là làng vua Đa-vít sao?

BSB

43 So there was division in the crowd because of Jesus.

VIE1923

43 Vậy, dân chúng cãi lẽ nhau về Ngài.

BSB

44 Some of them wanted to seize Him, but no one laid a hand on Him.

VIE1923

44 Có mấy kẻ trong đám dân muốn bắt Ngài, nhưng không ai đặt tay trên mình Ngài.

BSB

45 Then the officers returned to the chief priests and Pharisees, who asked them, “Why didn’t you bring Him in?”

VIE1923

45 Vậy bọn lính trở về cùng các thầy tế lễ cả và các người Pha-ri-si. Những người nầy hỏi họ rằng: Sao các ngươi không điệu người đến?

BSB

46 “Never has anyone spoken like this man!” the officers answered.

VIE1923

46 Bọn lính thưa rằng: Chẳng hề có người nào đã nói như người nầy!

BSB

47 “Have you also been deceived?” replied the Pharisees.

VIE1923

47 Những người Pha-ri-si nói rằng: Các ngươi cũng đã bị phỉnh dỗ sao?

BSB

48 “Have any of the rulers or Pharisees believed in Him?

VIE1923

48 Có một người nào trong các quan hay là trong những người Pha-ri-si tin đến người đó chăng?

BSB

49 But this crowd that does not know the law—they are under a curse.”

VIE1923

49 Song lũ dân nầy không biết luật chi cả, thật là dân đáng rủa!

BSB

50 Nicodemus, who had gone to Jesus earlier and who himself was one of them, asked,

VIE1923

50 Ni-cô-đem (là người trước có đến cùng Đức Chúa Jêsus và là một người trong đám họ) nói rằng:

BSB

51 “Does our law convict a man without first hearing from him to determine what he has done?”

VIE1923

51 Luật chúng ta há bắt tội một người nào chưa tra hỏi đến, và chưa biết điều người ấy đã làm, hay sao?

BSB

52 “Aren’t you also from Galilee?” they replied. “Look into it, and you will see that no prophet comes out of Galilee.”

VIE1923

52 Họ trả lời rằng: Ngươi cũng là người Ga-li-lê sao? Ngươi hãy tra xét, sẽ thấy rằng chẳng có tiên tri nào từ xứ Ga-li-lê mà ra hết.

BSB

53 Then each went to his own home.

VIE1923

53 Ai nấy đều trở về nhà mình.

Questions about John 7? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.