Matthew 22
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 Once again, Jesus spoke to them in parables: | VIE1923 1 Đức Chúa Jêsus lại phán ví dụ cùng chúng nữa, rằng: |
| BSB 2 “The kingdom of heaven is like a king who prepared a wedding banquet for his son. | VIE1923 2 Nước thiên đàng giống như một vua kia làm tiệc cưới cho con mình. |
| BSB 3 He sent his servants to call those he had invited to the banquet, but they refused to come. | VIE1923 3 vua sai đầy tớ đi nhắc những người đã được mời đến dự tiệc; nhưng họ không chịu đến. |
| BSB 4 Again, he sent other servants and said, ‘Tell those who have been invited that I have prepared my dinner. My oxen and fattened cattle have been killed, and everything is ready. Come to the wedding banquet.’ | VIE1923 4 Vua lại sai đầy tớ khác mà dặn rằng: Hãy nói với người được mời như vầy: Nầy, ta đã sửa soạn tiệc rồi; bò và thú béo đã giết xong, mọi việc đã sẵn cả, hãy đến mà dự tiệc cưới. |
| BSB 5 But they paid no attention and went away, one to his field, another to his business. | VIE1923 5 Nhưng họ không đếm xỉa đến, cứ việc đi đường mình; kẻ nầy đi ra ruộng, kẻ kia đi buôn bán; |
| BSB 6 The rest seized his servants, mistreated them, and killed them. | VIE1923 6 còn những kẻ khác bắt đầy tớ của vua, mắng chửi và giết đi. |
| BSB 7 The king was enraged, and he sent his troops to destroy those murderers and burn their city. | VIE1923 7 Vua nổi giận, bèn sai quân lính diệt những kẻ giết người đó, và đốt phá thành của họ. |
| BSB 8 Then he said to his servants, ‘The wedding banquet is ready, but those I invited were not worthy. | VIE1923 8 Đoạn, vua phán cùng đầy tớ mình rằng: Tiệc cưới đã dọn xong rồi; song những người được mời không xứng dự tiệc đó. |
| BSB 9 Go therefore to the crossroads and invite to the banquet as many as you can find.’ | VIE1923 9 Vậy, các ngươi hãy đi khắp các ngã tư, hễ gặp người nào thì mời cả đến dự tiệc. |
| BSB 10 So the servants went out into the streets and gathered everyone they could find, both evil and good, and the wedding hall was filled with guests. | VIE1923 10 Đầy tớ đi khắp các đường cái, nhóm lại hết thảy những người họ gặp, bất luận dữ lành, đến nỗi trong phòng đầy những người dự tiệc. |
| BSB 11 But when the king came in to see the guests, he spotted a man who was not dressed in wedding clothes. | VIE1923 11 Vua vào xem khách dự tiệc, chợt thấy một người không mặc áo lễ, |
| BSB 12 ‘Friend,’ he asked, ‘how did you get in here without wedding clothes?’ But the man was speechless. | VIE1923 12 thì phán cùng người rằng: Hỡi bạn, sao ngươi vào đây mà không mặc áo lễ? Người đó làm thinh. |
| BSB 13 Then the king told the servants, ‘Tie him hand and foot, and throw him into the outer darkness, where there will be weeping and gnashing of teeth.’ | VIE1923 13 Vua bèn truyền cho đầy tớ rằng: Hãy trói tay chân nó lại, và quăng ra ngoài nơi tối tăm, là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng. |
| BSB 14 For many are called, but few are chosen.” | VIE1923 14 Bởi vì có nhiều kẻ được gọi, mà ít người được chọn. |
| BSB 15 Then the Pharisees went out and conspired to trap Jesus in His words. | VIE1923 15 Bấy giờ người Pha-ri-si đi ra bàn luận với nhau, để kiếm cách bắt lỗi Đức Chúa Jêsus về lời nói. |
| BSB 16 They sent their disciples to Him along with the Herodians. “Teacher,” they said, “we know that You are honest and that You teach the way of God in accordance with the truth. You seek favor from no one, because You pay no attention to external appearance. | VIE1923 16 Họ sai môn đồ mình với đảng vua Hê-rốt đến thưa cùng Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi biết thầy là thật, và theo cách thật mà dạy đạo của Đức Chúa Trời, không tư vị ai; vì thầy không xem bề ngoài của người ta. |
| BSB 17 So tell us what You think: Is it lawful to pay taxes to Caesar or not?” | VIE1923 17 Vậy, xin thầy nói cho chúng tôi, thầy nghĩ thế nào: có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không? |
| BSB 18 But Jesus knew their evil intent and said, “You hypocrites, why are you testing Me? | VIE1923 18 Đức Chúa Jêsus biết ý xấu của họ, bèn đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, sao các ngươi thử ta? |
| BSB 19 Show Me the coin used for the tax.” And they brought Him a denarius. | VIE1923 19 Hãy đưa cho ta xem đồng tiền nộp thuế. Họ đưa cho Ngài một đơ-ni-ê. |
| BSB 20 “Whose image is this,” He asked, “and whose inscription?” | VIE1923 20 Ngài bèn phán rằng: Hình và hiệu nầy của ai? |
| BSB 21 “Caesar’s,” they answered. So Jesus told them, “Give to Caesar what is Caesar’s, and to God what is God’s.” | VIE1923 21 Họ trả lời rằng: Của Sê-sa. Ngài bèn phán rằng: Vậy, hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời. |
| BSB 22 And when they heard this, they were amazed. So they left Him and went away. | VIE1923 22 Họ nghe lời ấy, đều bợ ngợ, liền bỏ Ngài mà đi. |
| BSB 23 That same day the Sadducees, who say there is no resurrection, came to Jesus and questioned Him. | VIE1923 23 Trong ngày đó, có người Sa-đu-sê, là kẻ nói rằng không có sự sống lại, đến gần Ngài mà hỏi rằng: |
| BSB 24 “Teacher,” they said, “Moses declared that if a man dies without having children, his brother is to marry the widow and raise up offspring for him. | VIE1923 24 Thưa thầy, Môi-se có nói: Nếu người nào chết mà không có con, thì em sẽ lấy vợ góa anh để nối dòng cho anh. |
| BSB 25 Now there were seven brothers among us. The first one married and died without having children. So he left his wife to his brother. | VIE1923 25 Vả, trong chúng tôi có bảy anh em. Người anh lấy vợ và chết đi, nhưng vì chưa có con nên để vợ lại cho em. |
| BSB 26 The same thing happened to the second and third brothers, down to the seventh. | VIE1923 26 Người thứ hai, thứ ba, cho đến thứ bảy cũng vậy. |
| BSB 27 And last of all, the woman died. | VIE1923 27 Rốt lại, người đàn bà cũng chết. |
| BSB 28 In the resurrection, then, whose wife will she be of the seven? For all of them were married to her.” | VIE1923 28 Vậy, lúc sống lại, đàn bà đó sẽ làm vợ ai trong bảy người? vì cả thảy đều đã lấy người làm vợ. |
| BSB 29 Jesus answered, “You are mistaken because you do not know the Scriptures or the power of God. | VIE1923 29 Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi lầm, vì không hiểu Kinh Thánh, và cũng không hiểu quyền phép Đức Chúa Trời thể nào. |
| BSB 30 In the resurrection, people will neither marry nor be given in marriage. Instead, they will be like the angels in heaven. | VIE1923 30 Vì đến khi sống lại, người ta không cưới vợ, cũng không lấy chồng, song những kẻ sống lại là như thiên sứ trên trời vậy. |
| BSB 31 But concerning the resurrection of the dead, have you not read what God said to you: | VIE1923 31 Các ngươi há không đọc lời Đức Chúa Trời phán về sự sống lại của kẻ chết rằng: |
| BSB 32 ‘I am the God of Abraham, the God of Isaac, and the God of Jacob’? He is not the God of the dead, but of the living.” | VIE1923 32 Ta là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, hay sao? Đức Chúa Trời không phải là Chúa của kẻ chết, nhưng của kẻ sống. |
| BSB 33 When the crowds heard this, they were astonished at His teaching. | VIE1923 33 Chúng nghe lời ấy, thì lấy làm lạ về sự dạy dỗ của Ngài. |
| BSB 34 And when the Pharisees heard that Jesus had silenced the Sadducees, they themselves gathered together. | VIE1923 34 Người Pha-ri-si nghe nói Đức Chúa Jêsus đã làm cho bọn Sa-đu-sê cứng miệng, thì nhóm hiệp nhau lại. |
| BSB 35 One of them, an expert in the law, tested Him with a question: | VIE1923 35 Có một thầy dạy luật trong bọn họ hỏi câu nầy để thử Ngài: |
| BSB 36 “Teacher, which commandment is the greatest in the Law?” | VIE1923 36 Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết? |
| BSB 37 Jesus declared, “‘Love the Lord your God with all your heart and with all your soul and with all your mind.’ | VIE1923 37 Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi hãy hết lòng, hết linh hồn, hết ý mà yêu mến Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi. |
| BSB 38 This is the first and greatest commandment. | VIE1923 38 Aáy là điều răn thứ nhất và lớn hơn hết. |
| BSB 39 And the second is like it: ‘Love your neighbor as yourself.’ | VIE1923 39 Còn điều răn thứ hai đây, cũng như vậy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình. |
| BSB 40 All the Law and the Prophets hang on these two commandments.” | VIE1923 40 Hết thảy luật pháp và lời tiên tri đều bởi hai điều răn đó mà ra. |
| BSB 41 While the Pharisees were assembled, Jesus questioned them: | VIE1923 41 Khi người Pha-ri-si nhóm nhau lại, thì Đức Chúa Jêsus hỏi họ rằng: |
| BSB 42 “What do you think about the Christ? Whose son is He?” “David’s,” they answered. | VIE1923 42 Về Đấng Christ, các ngươi nghĩ thể nào? Ngài là con ai? Họ đáp rằng: Con vua Đa-vít. |
| BSB 43 Jesus said to them, “How then does David in the Spirit call Him ‘Lord’? For he says: | VIE1923 43 Ngài đáp rằng: Vậy, vì cớ nào vua Đa-vít được Đức Thánh Linh cảm động, gọi Đấng Christ là Chúa, mà rằng: |
| BSB 44 ‘The Lord said to my Lord, “Sit at My right hand until I put Your enemies under Your feet.”’ | VIE1923 44 Chúa phán cùng Chúa tôi: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến khi nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chân ngươi? |
| BSB 45 So if David calls Him ‘Lord,’ how can He be David’s son?” | VIE1923 45 Vậy, nếu vua Đa-vít xưng Ngài là Chúa, thì Ngài làm con vua ấy là thể nào? |
| BSB 46 No one was able to answer a word, and from that day on no one dared to question Him any further. | VIE1923 46 Không ai thưa lại được một lời, và từ ngày đó, chẳng ai dám hỏi Ngài nữa. |
Questions about Matthew 22? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.