Psalms 39

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 For the choirmaster. For Jeduthun. A Psalm of David. I said, “I will watch my ways so that I will not sin with my tongue; I will guard my mouth with a muzzle as long as the wicked are present.”

VIE1923

1 Tôi nói rằng: Tôi sẽ giữ các đường lối tôi, Để tôi không dùng lưỡi mình mà phạm tội: Đang khi kẻ ác ở trước mặt tôi, Tôi sẽ lấy khớp giữ miệng tôi lại.

BSB

2 I was speechless and still; I remained silent, even from speaking good, and my sorrow was stirred.

VIE1923

2 Tôi câm, không lời nói, Đến đỗi lời lành cũng không ra khỏi miệng; Còn nỗi đau đớn tôi bị chọc lên.

BSB

3 My heart grew hot within me; as I mused, the fire burned. Then I spoke with my tongue:

VIE1923

3 Lòng tôi nóng nảy trong mình tôi, Đang khi tôi suy gẫm, lửa cháy lên, Bấy giờ lưỡi tôi nói:

BSB

4 “Show me, O LORD, my end and the measure of my days. Let me know how fleeting my life is.

VIE1923

4 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết cuối cùng tôi, Và số các ngày tôi là thể nào; Xin cho tôi biết mình mỏng mảnh là bao.

BSB

5 You, indeed, have made my days as handbreadths, and my lifetime as nothing before You. Truly each man at his best exists as but a breath. Selah

VIE1923

5 Kìa, Chúa khiến ngày giờ tôi dài bằng bàn tay, Và đời tôi như không không trước mặt Chúa; Phải, mỗi người, dầu đứng vững, chỉ là hư không.

BSB

6 Surely every man goes about like a phantom; surely he bustles in vain; he heaps up riches not knowing who will haul them away.

VIE1923

6 Quả thật, mỗi người bước đi khác nào như bóng; Ai nấy đều rối động luống công; Người chất chứa của cải, nhưng chẳng biết ai sẽ thâu lấy.

BSB

7 And now, O Lord, for what do I wait? My hope is in You.

VIE1923

7 Hỡi Chúa, bây giờ tôi trông đợi gì? Sự trông cậy tôi ở nơi Chúa.

BSB

8 Deliver me from all my transgressions; do not make me the reproach of fools.

VIE1923

8 Xin hãy giải cứu tôi khỏi các sự vi phạm tôi; Chớ làm tôi nên sự nhuốc nhơ của kẻ ngu dại.

BSB

9 I have become mute; I do not open my mouth because of what You have done.

VIE1923

9 Tôi câm, chẳng mở miệng ra, Bởi vì Chúa đã làm sự ấy.

BSB

10 Remove Your scourge from me; I am perishing by the force of Your hand.

VIE1923

10 Xin cất khỏi tôi sự trách phạt của Chúa: Tôi bị tiêu hao bởi tay Chúa đánh phạt.

BSB

11 You discipline and correct a man for his iniquity, consuming like a moth what he holds dear; surely each man is but a vapor. Selah

VIE1923

11 Khi Chúa trách phạt loài người vì cớ gian ác, Thì Chúa làm hao mòn sự đẹp đẽ họ khác nào như con sùng: Thật, mọi người chỉ là hư không.

BSB

12 Hear my prayer, O LORD, and give ear to my cry for help; do not be deaf to my weeping. For I am a foreigner dwelling with You, a stranger like all my fathers.

VIE1923

12 Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, lắng tai nghe tiếng kêu cầu của tôi; Xin chớ nín lặng về nước mắt tôi, Vì tôi là người lạ nơi nhà Chúa, Kẻ khách ngụ như các tổ phụ tôi.

BSB

13 Turn Your gaze away from me, that I may again be cheered before I depart and am no more.”

VIE1923

13 Chúa ôi! xin hãy dung thứ tôi, để tôi hồi sức lại Trước khi tôi đi mất, không còn nữa.

Questions about Psalms 39? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.