Psalms 40
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster. A Psalm of David. I waited patiently for the LORD; He inclined to me and heard my cry. | VIE1923 1 Tôi nhịn nhục trông đợi Đức Giê-hô-va, Ngài nghiêng qua nghe tiếng kêu cầu của tôi. |
| BSB 2 He lifted me up from the pit of despair, out of the miry clay; He set my feet upon a rock, and made my footsteps firm. | VIE1923 2 Ngài cũng đem tôi lên khỏi hầm gớm ghê, Khỏi vũng bùn lấm; Ngài đặt chân tôi trên hòn đá, Và làm cho bước tôi vững bền. |
| BSB 3 He put a new song in my mouth, a hymn of praise to our God. Many will see and fear and put their trust in the LORD. | VIE1923 3 Ngài để nơi miệng tôi một bài hát mới, Tức là sự ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi. Lắm người sẽ thấy điều đó, bắt sợ, Và nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va. |
| BSB 4 Blessed is the man who has made the LORD his trust, who has not turned to the proud, nor to those who lapse into falsehood. | VIE1923 4 Phước cho người nào để lòng tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Chẳng nể vì kẻ kiêu ngạo, hoặc kẻ xây theo sự dối trá! |
| BSB 5 Many, O LORD my God, are the wonders You have done, and the plans You have for us—none can compare to You—if I proclaim and declare them, they are more than I can count. | VIE1923 5 Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, công việc lạ lùng Chúa đã làm, Và những tư tưởng của Chúa hướng cùng chúng tôi, thật là nhiều, Không thể sắp đặt trước mặt Chúa; Nếu tôi muốn truyền các việc ấy ra, và nói đến, Thật lấy làm nhiều quá không đếm được. |
| BSB 6 Sacrifice and offering You did not desire, but my ears You have opened. Burnt offerings and sin offerings You did not require. | VIE1923 6 Chúa không thích đẹp hi sinh hoặc của lễ chay: Chúa đã sỏ tai tôi. Chúa không có đòi của lễ thiêu hay là của lễ chuộc tội. |
| BSB 7 Then I said, “Here I am, I have come—it is written about me in the scroll: | VIE1923 7 Bấy giờ tôi nói: Nầy tôi đến; Trong quyển sách đã có chép về tôi; |
| BSB 8 I delight to do Your will, O my God; Your law is within my heart.” | VIE1923 8 Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi lấy làm vui mừng làm theo ý muốn Chúa, Luật pháp Chúa ở trong lòng tôi. |
| BSB 9 I proclaim righteousness in the great assembly; behold, I do not seal my lips, as You, O LORD, do know. | VIE1923 9 Trong hội lớn tôi đã truyền tin vui về sự công bình; Kìa, tôi chẳng có ngậm miệng lại, Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài biết điều đó. |
| BSB 10 I have not covered up Your righteousness in my heart; I have declared Your faithfulness and salvation; I have not concealed Your loving devotion and faithfulness from the great assembly. | VIE1923 10 Tôi chẳng giấu sự công bình Chúa ở nơi lòng tôi; Tôi đã truyền ra sự thành tín và sự cứu rỗi của Chúa; Tôi nào có giấu hội lớn sự nhân từ và sự chân thật của Chúa. |
| BSB 11 O LORD, do not withhold Your mercy from me; Your loving devotion and faithfulness will always guard me. | VIE1923 11 Đức Giê-hô-va ôi! đối cùng tôi chớ khép lòng thương xót của Ngài; Nguyện sự nhân từ và sự chân thật của Ngài gìn giữ tôi luôn luôn. |
| BSB 12 For evils without number surround me; my sins have overtaken me, so that I cannot see. They are more than the hairs of my head, and my heart has failed within me. | VIE1923 12 Vì vô số tai họa đã vây quanh tôi; Các gian ác tôi đã theo kịp tôi, Đến nỗi không thể ngước mắt lên được; Nó nhiều hơn tóc trên đầu tôi, Lòng tôi đã thất kinh. |
| BSB 13 Be pleased, O LORD, to deliver me; hurry, O LORD, to help me. | VIE1923 13 Đức Giê-hô-va ôi! xin sẵn lòng giải cứu tôi. Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy mau mau giúp đỡ tôi. |
| BSB 14 May those who seek my life be ashamed and confounded; may those who wish me harm be repelled and humiliated. | VIE1923 14 Phàm kẻ nào tìm giết mạng sống tôi, Nguyện chúng nó bị mất cỡ và hổ thẹn cả; Phàm kẻ nào vui vẻ về sự thiệt hại tôi, Nguyện chúng nó phải lui lại và bị sỉ nhục. |
| BSB 15 May those who say to me, “Aha, aha!” be appalled at their own shame. | VIE1923 15 Các kẻ nói về tôi: Ha, ha! Nguyện chúng nó bị sửng sờ vì cớ sự sỉ nhục của chúng nó. |
| BSB 16 May all who seek You rejoice and be glad in You; may those who love Your salvation always say, “The LORD be magnified!” | VIE1923 16 Nguyện hết thảy những kẻ tìm cầu Chúa, Được vui vẻ và khoái lạc nơi Chúa; Nguyện những người yêu mến sự cứu rỗi của Chúa, Hằng nói rằng: Đức Giê-hô-va đáng tôn đại thay? |
| BSB 17 But I am poor and needy; may the Lord think of me. You are my helper and deliverer; O my God, do not delay. | VIE1923 17 Còn tôi là khốn cùng và thiếu thốn; Dầu vậy, Chúa tưởng đến tôi. Chúa là sự tiếp trợ tôi, và là Đấng giải cứu tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ trễ hoãn. |
Questions about Psalms 40? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.