Psalms 41
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster. A Psalm of David. Blessed is the one who cares for the poor; the LORD will deliver him in the day of trouble. | VIE1923 1 Phước cho người nào đoái đến kẻ khốn cùng! Trong ngày tai họa Đức Giê-hô-va sẽ giải cứu người. |
| BSB 2 The LORD will protect and preserve him; He will bless him in the land and refuse to give him over to the will of his foes. | VIE1923 2 Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ người, bảo tồn mạng sống người: Người sẽ được phước trên đất, Và Ngài chắc không phó người cho ý muốn của kẻ thù nghịch người. |
| BSB 3 The LORD will sustain him on his bed of illness and restore him from his bed of sickness. | VIE1923 3 Đức Giê-hô-va sẽ nâng đỡ người tại trên giường rũ liệt; Trong khi người đau bịnh, Chúa sẽ cải dọn cả giường người. |
| BSB 4 I said, “O LORD, be gracious to me; heal me, for I have sinned against You.” | VIE1923 4 Tôi đã nói: Đức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi, Chữa lành linh hồn tôi, vì tôi đã phạm tội cùng Ngài. |
| BSB 5 My enemies say with malice: “When will he die and be forgotten?” | VIE1923 5 Những kẻ thù nghịch tôi chúc tôi điều ác, mà rằng: Nó sẽ chết chừng nào? Danh nó sẽ diệt khi nào? |
| BSB 6 My visitor speaks falsehood; he gathers slander in his heart; he goes out and spreads it abroad. | VIE1923 6 Nếu có người đến thăm tôi, bèn nói những lời dối trá; lòng nó chứa cho nó gian ác; Rồi nó đi ra ngoài nói lại. |
| BSB 7 All who hate me whisper against me; they imagine the worst for me: | VIE1923 7 Hết thảy những kẻ ghét tôi đều xầm xì nghịch tôi; Chúng nó toan mưu hại tôi: |
| BSB 8 “A vile disease has been poured into him; he will never get up from where he lies!” | VIE1923 8 Một thứ bịnh ác dính đeo trên mình nó; Kìa, bây giờ nó nằm rồi, ắt sẽ chẳng hề chỗi dậy nữa. |
| BSB 9 Even my close friend whom I trusted, the one who shared my bread, has lifted up his heel against me. | VIE1923 9 Đến đỗi người bạn thân tôi, Mà lòng tôi tin cậy, và đã ăn bánh tôi, Cũng giơ gót lên nghịch cùng tôi. |
| BSB 10 But You, O LORD, be gracious to me and raise me up, that I may repay them. | VIE1923 10 Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy thương xót tôi, và nâng đỡ tôi, Thì tôi sẽ báo trả chúng nó. |
| BSB 11 By this I know that You delight in me, for my enemy does not triumph over me. | VIE1923 11 Nếu kẻ thù nghịch không thắng hơn tôi, Nhờ đó tôi sẽ nhìn biết Chúa đẹp lòng tôi. |
| BSB 12 In my integrity You uphold me and set me in Your presence forever. | VIE1923 12 Song, nhân vì sự thanh liêm tôi, Chúa nâng đỡ tôi, Lập tôi đứng vững ở trước mặt Chúa đời đời. |
| BSB 13 Blessed be the LORD, the God of Israel, from everlasting to everlasting. Amen and Amen. | VIE1923 13 Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời! A-men, A-men! |
Questions about Psalms 41? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.