Psalms 96
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 Sing to the LORD a new song; sing to the LORD, all the earth. | VIE1923 1 Hãy hát một bài ca mới cho Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá hát xướng cho Đức Giê-hô-va. |
| BSB 2 Sing to the LORD, bless His name; proclaim His salvation day after day. | VIE1923 2 Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va và chúc tụng danh Ngài; Từng ngày hãy truyền ra sự cứu rỗi của Ngài. |
| BSB 3 Declare His glory among the nations, His wonders among all peoples. | VIE1923 3 Hãy thuật sự vinh hiển Ngài giữa các nước, Truyền các công việc lạ lùng Ngài giữa các dân. |
| BSB 4 For great is the LORD, and greatly to be praised; He is to be feared above all gods. | VIE1923 4 Vì Đức Giê-hô-va rất lớn, đáng được ngợi khen lắm lắm; Ngài đáng kính sợ hơn hết các thần. |
| BSB 5 For all the gods of the nations are idols, but it is the LORD who made the heavens. | VIE1923 5 Vì những thần của các dân đều là hình tượng; Còn Đức Giê-hô-va đã dựng nên các từng trời. |
| BSB 6 Splendor and majesty are before Him; strength and beauty fill His sanctuary. | VIE1923 6 Sự tôn vinh và sự oai nghi ở trước mặt Ngài. Sự năng lực và sự hoa mỹ ở nơi thánh Ngài. |
| BSB 7 Ascribe to the LORD, O families of the nations, ascribe to the LORD glory and strength. | VIE1923 7 Hỡi các họ hàng của muôn dân, Đáng tôn vinh hiển và năng lực cho Đức Giê-hô-va. |
| BSB 8 Ascribe to the LORD the glory due His name; bring an offering and enter His courts. | VIE1923 8 Hãy tôn vinh xứng đáng cho danh Đức Giê-hô-va; Hãy đem lễ vật mà vào trong hành lang Ngài. |
| BSB 9 Worship the LORD in the splendor of His holiness; tremble before Him, all the earth. | VIE1923 9 Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá run sợ trước mặt Ngài. |
| BSB 10 Declare among the nations: “The LORD reigns!” The world is firmly established; it cannot be moved; He will judge the peoples with equity. | VIE1923 10 Hãy nói giữa các nước rằng: Đức Giê-hô-va cai trị: Thế gian cũng được lập vững bền, không thế rúng động. Ngài sẽ lấy sự ngay thẳng mà xét đoán các dân. |
| BSB 11 Let the heavens be glad and the earth rejoice; let the sea resound, and all that fills it. | VIE1923 11 Nguyện các từng trời vui vẻ và đất mừng rỡ, Nguyện biển và mọi vật ở trong biển nổi tiếng ầm ầm lên. |
| BSB 12 Let the fields exult, and all that is in them. Then all the trees of the forest will sing for joy | VIE1923 12 Nguyện đồng ruộng và mọi vật ở trong đó đều hớn hở; Bấy giờ những cây cối trong rừng đều sẽ hát mừng rỡ |
| BSB 13 before the LORD, for He is coming—He is coming to judge the earth. He will judge the world in righteousness and the peoples in His faithfulness. | VIE1923 13 Trước mặt Đức Giê-hô-va; vì Ngài đến, Ngài đến đặng đoán xét thế gian; Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà đoán xét muôn dân. |
Questions about Psalms 96? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.