Job 12

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 Then Job answered:

VIE1923

1 Gióp đáp lại rằng:

BSB

2 “Truly then you are the people with whom wisdom itself will die!

VIE1923

2 Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!

BSB

3 But I also have a mind; I am not inferior to you. Who does not know such things as these?

VIE1923

3 Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?

BSB

4 I am a laughingstock to my friends, though I called on God, and He answered. The righteous and upright man is a laughingstock.

VIE1923

4 Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!

BSB

5 The one at ease scorns misfortune as the fate of those whose feet are slipping.

VIE1923

5 Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.

BSB

6 The tents of robbers are safe, and those who provoke God are secure—those who carry their god in their hands.

VIE1923

6 Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.

BSB

7 But ask the animals, and they will instruct you; ask the birds of the air, and they will tell you.

VIE1923

7 Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;

BSB

8 Or speak to the earth, and it will teach you; let the fish of the sea inform you.

VIE1923

8 Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.

BSB

9 Which of all these does not know that the hand of the LORD has done this?

VIE1923

9 Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?

BSB

10 The life of every living thing is in His hand, as well as the breath of all mankind.

VIE1923

10 Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.

BSB

11 Does not the ear test words as the tongue tastes its food?

VIE1923

11 Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?

BSB

12 Wisdom is found with the elderly, and understanding comes with long life.

VIE1923

12 Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.

BSB

13 Wisdom and strength belong to God; counsel and understanding are His.

VIE1923

13 Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.

BSB

14 What He tears down cannot be rebuilt; the man He imprisons cannot be released.

VIE1923

14 Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.

BSB

15 If He holds back the waters, they dry up, and if He releases them, they overwhelm the land.

VIE1923

15 Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,

BSB

16 True wisdom and power belong to Him. The deceived and the deceiver are His.

VIE1923

16 Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.

BSB

17 He leads counselors away barefoot and makes fools of judges.

VIE1923

17 Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.

BSB

18 He loosens the bonds placed by kings and fastens a belt around their waists.

VIE1923

18 Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;

BSB

19 He leads priests away barefoot and overthrows the established.

VIE1923

19 Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.

BSB

20 He deprives the trusted of speech and takes away the discernment of elders.

VIE1923

20 Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.

BSB

21 He pours out contempt on nobles and disarms the mighty.

VIE1923

21 Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.

BSB

22 He reveals the deep things of darkness and brings deep shadows into light.

VIE1923

22 Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.

BSB

23 He makes nations great and destroys them; He enlarges nations, then disperses them.

VIE1923

23 Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.

BSB

24 He deprives the earth’s leaders of reason and makes them wander in a trackless wasteland.

VIE1923

24 Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.

BSB

25 They grope in the darkness without light; He makes them stagger like drunkards.

VIE1923

25 Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.

Questions about Job 12? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.