Job 13
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 “Indeed, my eyes have seen all this; my ears have heard and understood. | VIE1923 1 Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến. |
| BSB 2 What you know, I also know; I am not inferior to you. | VIE1923 2 Điều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các ngươi đâu. |
| BSB 3 Yet I desire to speak to the Almighty and argue my case before God. | VIE1923 3 Song ta muốn thưa với Đấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Đức Chúa Trời: |
| BSB 4 You, however, smear with lies; you are all worthless physicians. | VIE1923 4 Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết. |
| BSB 5 If only you would remain silent; for that would be your wisdom! | VIE1923 5 Chớ chi các ngươi nín lặng! Đó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi. |
| BSB 6 Hear now my argument, and listen to the plea of my lips. | VIE1923 6 Vậy, hãy nghe lời biện luận ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta. |
| BSB 7 Will you speak wickedly on God’s behalf or speak deceitfully for Him? | VIE1923 7 Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Đức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao? |
| BSB 8 Would you show Him partiality or argue in His defense? | VIE1923 8 Các ngươi há muốn tây vị Đức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao? |
| BSB 9 Would it be well when He examined you? Could you deceive Him as you would deceive a man? | VIE1923 9 Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao? |
| BSB 10 Surely He would rebuke you if you secretly showed partiality. | VIE1923 10 Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người. |
| BSB 11 Would His majesty not terrify you? Would the dread of Him not fall upon you? | VIE1923 11 Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư, |
| BSB 12 Your maxims are proverbs of ashes; your defenses are defenses of clay. | VIE1923 12 Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất, |
| BSB 13 Be silent, and I will speak. Then let come to me what may. | VIE1923 13 Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì. |
| BSB 14 Why do I put myself at risk and take my life in my own hands? | VIE1923 14 Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình? |
| BSB 15 Though He slay me, I will hope in Him. I will still defend my ways to His face. | VIE1923 15 Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài. |
| BSB 16 Moreover, this will be my salvation, for no godless man can appear before Him. | VIE1923 16 Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa. |
| BSB 17 Listen carefully to my words; let my declaration ring in your ears. | VIE1923 17 Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi! |
| BSB 18 See now, I have prepared my case; I know that I will be vindicated. | VIE1923 18 Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình. |
| BSB 19 Can anyone indict me? If so, I will be silent and die. | VIE1923 19 Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi. |
| BSB 20 Only grant these two things to me, so that I need not hide from You: | VIE1923 20 Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa: |
| BSB 21 Withdraw Your hand from me, and do not let Your terror frighten me. | VIE1923 21 Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa. |
| BSB 22 Then call me, and I will answer, or let me speak, and You can reply. | VIE1923 22 Đoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi. |
| BSB 23 How many are my iniquities and sins? Reveal to me my transgression and sin. | VIE1923 23 Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi. |
| BSB 24 Why do You hide Your face and consider me as Your enemy? | VIE1923 24 Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa? |
| BSB 25 Would You frighten a windblown leaf? Would You chase after dry chaff? | VIE1923 25 Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao? |
| BSB 26 For You record bitter accusations against me and bequeath to me the iniquities of my youth. | VIE1923 26 Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên, |
| BSB 27 You put my feet in the stocks and stand watch over all my paths; You set a limit for the soles of my feet. | VIE1923 27 Đặt chân tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chân tôi, |
| BSB 28 So man wastes away like something rotten, like a moth-eaten garment. | VIE1923 28 Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo bị sâu cắn nát vậy. |
Questions about Job 13? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.