Luke 1
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 Many have undertaken to compose an account of the things that have been fulfilled among us, | VIE1923 1 Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhân, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta, |
| BSB 2 just as they were handed down to us by the initial eyewitnesses and servants of the word. | VIE1923 2 theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta, |
| BSB 3 Therefore, having carefully investigated everything from the beginning, it seemed good also to me to write an orderly account for you, most excellent Theophilus, | VIE1923 3 vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông, |
| BSB 4 so that you may know the certainty of the things you have been taught. | VIE1923 4 để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn. |
| BSB 5 In the time of Herod king of Judea there was a priest named Zechariah, who belonged to the priestly division of Abijah, and whose wife Elizabeth was a descendant of Aaron. | VIE1923 5 Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn. |
| BSB 6 Both of them were righteous in the sight of God, walking blamelessly in all the commandments and decrees of the Lord. | VIE1923 6 Cả hai đều là công bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được. |
| BSB 7 But they had no children, because Elizabeth was barren, and they were both well along in years. | VIE1923 7 Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi. |
| BSB 8 One day while Zechariah’s division was on duty and he was serving as priest before God, | VIE1923 8 Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời. |
| BSB 9 he was chosen by lot, according to the custom of the priesthood, to enter the temple of the Lord and burn incense. | VIE1923 9 Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương. |
| BSB 10 And at the hour of the incense offering, the whole congregation was praying outside. | VIE1923 10 Đang giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện. |
| BSB 11 Just then an angel of the Lord appeared to Zechariah, standing at the right side of the altar of incense. | VIE1923 11 Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương. |
| BSB 12 When Zechariah saw him, he was startled and gripped with fear. | VIE1923 12 Xa-cha-ri thấy thì bối rối sợ hãi. |
| BSB 13 But the angel said to him, “Do not be afraid, Zechariah, because your prayer has been heard. Your wife Elizabeth will bear you a son, and you are to give him the name John. | VIE1923 13 Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng. |
| BSB 14 He will be a joy and delight to you, and many will rejoice at his birth, | VIE1923 14 Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra. |
| BSB 15 for he will be great in the sight of the Lord. He shall never take wine or strong drink, and he will be filled with the Holy Spirit even from his mother’s womb. | VIE1923 15 Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ. |
| BSB 16 Many of the sons of Israel he will turn back to the Lord their God. | VIE1923 16 Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Đức Chúa Trời của họ; |
| BSB 17 And he will go on before the Lord in the spirit and power of Elijah, to turn the hearts of the fathers to their children and the disobedient to the wisdom of the righteous—to make ready a people prepared for the Lord.” | VIE1923 17 chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng. |
| BSB 18 “How can I be sure of this?” Zechariah asked the angel. “I am an old man, and my wife is well along in years.” | VIE1923 18 Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi. |
| BSB 19 “I am Gabriel,” replied the angel. “I stand in the presence of God, and I have been sent to speak to you and to bring you this good news. | VIE1923 19 Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy. |
| BSB 20 And now you will be silent and unable to speak until the day this comes to pass, because you did not believe my words, which will be fulfilled at their proper time.” | VIE1923 20 Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến k” sẽ ứng nghiệm. |
| BSB 21 Meanwhile, the people were waiting for Zechariah and wondering why he took so long in the temple. | VIE1923 21 Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh. |
| BSB 22 When he came out and was unable to speak to them, they realized he had seen a vision in the temple. He kept making signs to them but remained unable to speak. | VIE1923 22 Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm. |
| BSB 23 And when the days of his service were complete, he returned home. | VIE1923 23 Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà. |
| BSB 24 After these days, his wife Elizabeth became pregnant and for five months remained in seclusion. She declared, | VIE1923 24 Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng: |
| BSB 25 “The Lord has done this for me. In these days He has shown me favor and taken away my disgrace among the people.” | VIE1923 25 Aáy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người. |
| BSB 26 In the sixth month, God sent the angel Gabriel to a town in Galilee called Nazareth, | VIE1923 26 Đến tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa- rét, xứ Ga-li-lê, |
| BSB 27 to a virgin pledged in marriage to a man named Joseph, who was of the house of David. And the virgin’s name was Mary. | VIE1923 27 tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Đa-vít. |
| BSB 28 The angel appeared to her and said, “Greetings, you who are highly favored! The Lord is with you.” | VIE1923 28 Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi. |
| BSB 29 Mary was greatly troubled at his words and wondered what kind of greeting this might be. | VIE1923 29 Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì. |
| BSB 30 So the angel told her, “Do not be afraid, Mary, for you have found favor with God. | VIE1923 30 Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời. |
| BSB 31 Behold, you will conceive and give birth to a son, and you are to give Him the name Jesus. | VIE1923 31 Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus. |
| BSB 32 He will be great and will be called the Son of the Most High. The Lord God will give Him the throne of His father David, | VIE1923 32 Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít là tổ phụ Ngài. |
| BSB 33 and He will reign over the house of Jacob forever. His kingdom will never end!” | VIE1923 33 Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng. |
| BSB 34 “How can this be,” Mary asked the angel, “since I am a virgin?” | VIE1923 34 Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó? |
| BSB 35 The angel replied, “The Holy Spirit will come upon you, and the power of the Most High will overshadow you. So the Holy One to be born will be called the Son of God. | VIE1923 35 Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời. |
| BSB 36 Look, even Elizabeth your relative has conceived a son in her old age, and she who was called barren is in her sixth month. | VIE1923 36 Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi. |
| BSB 37 For no word from God will ever fail.” | VIE1923 37 Bởi vì không việc chi Đức Chúa Trời chẳng làm được. |
| BSB 38 “I am the Lord’s servant,” Mary answered. “May it happen to me according to your word.” Then the angel left her. | VIE1923 38 Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Đoạn thiên sứ lìa khỏi Ma-ri. |
| BSB 39 In those days Mary got ready and hurried to a town in the hill country of Judah, | VIE1923 39 Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa, |
| BSB 40 where she entered the home of Zechariah and greeted Elizabeth. | VIE1923 40 vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét. |
| BSB 41 When Elizabeth heard Mary’s greeting, the baby leaped in her womb, and Elizabeth was filled with the Holy Spirit. | VIE1923 41 Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh, |
| BSB 42 In a loud voice she exclaimed, “Blessed are you among women, and blessed is the fruit of your womb! | VIE1923 42 bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước. |
| BSB 43 And why am I so honored, that the mother of my Lord should come to me? | VIE1923 43 Nhân đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta? |
| BSB 44 For as soon as the sound of your greeting reached my ears, the baby in my womb leaped for joy. | VIE1923 44 Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng. |
| BSB 45 Blessed is she who has believed that the Lord’s word to her will be fulfilled.” | VIE1923 45 Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm! |
| BSB 46 Then Mary said: “My soul magnifies the Lord, | VIE1923 46 Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa, |
| BSB 47 and my spirit rejoices in God my Savior! | VIE1923 47 Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi. |
| BSB 48 For He has looked with favor on the humble state of His servant. From now on all generations will call me blessed. | VIE1923 48 Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước; |
| BSB 49 For the Mighty One has done great things for me. Holy is His name. | VIE1923 49 Bởi Đấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh, |
| BSB 50 His mercy extends to those who fear Him, from generation to generation. | VIE1923 50 Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia. |
| BSB 51 He has performed mighty deeds with His arm; He has scattered those who are proud in the thoughts of their hearts. | VIE1923 51 Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng. |
| BSB 52 He has brought down rulers from their thrones, but has exalted the humble. | VIE1923 52 Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên. |
| BSB 53 He has filled the hungry with good things, but has sent the rich away empty. | VIE1923 53 Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không. |
| BSB 54 He has helped His servant Israel, remembering to be merciful, | VIE1923 54 Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình. Đối với Aùp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn, |
| BSB 55 as He promised to our fathers, to Abraham and his descendants forever.” | VIE1923 55 Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy. |
| BSB 56 Mary stayed with Elizabeth for about three months and then returned home. | VIE1923 56 Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình. |
| BSB 57 When the time came for Elizabeth to have her child, she gave birth to a son. | VIE1923 57 Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai. |
| BSB 58 Her neighbors and relatives heard that the Lord had shown her great mercy, and they rejoiced with her. | VIE1923 58 Xóm riềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người. |
| BSB 59 On the eighth day, when they came to circumcise the child, they were going to name him after his father Zechariah. | VIE1923 59 Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha. |
| BSB 60 But his mother replied, “No! He shall be called John.” | VIE1923 60 Nhưng mẹ nói rằng: Không! phải đặt tên con là Giăng. |
| BSB 61 They said to her, “There is no one among your relatives who bears this name.” | VIE1923 61 Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó. |
| BSB 62 So they made signs to his father to find out what he wanted to name the child. | VIE1923 62 Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con. |
| BSB 63 Zechariah asked for a tablet and wrote, “His name is John.” And they were all amazed. | VIE1923 63 Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ. |
| BSB 64 Immediately Zechariah’s mouth was opened and his tongue was released, and he began to speak, praising God. | VIE1923 64 Tức thì miệng người mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Đức Chúa Trời. |
| BSB 65 All their neighbors were filled with awe, and people throughout the hill country of Judea were talking about these events. | VIE1923 65 Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê. |
| BSB 66 And all who heard this wondered in their hearts and asked, “What then will this child become?” For the Lord’s hand was with him. | VIE1923 66 Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Aáy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy. |
| BSB 67 Then his father Zechariah was filled with the Holy Spirit and prophesied: | VIE1923 67 Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng: |
| BSB 68 “Blessed be the Lord, the God of Israel, because He has visited and redeemed His people. | VIE1923 68 Ngợi khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài, |
| BSB 69 He has raised up a horn of salvation for us in the house of His servant David, | VIE1923 69 Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép! |
| BSB 70 as He spoke through His holy prophets, those of ages past, | VIE1923 70 Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước, |
| BSB 71 salvation from our enemies and from the hand of all who hate us, | VIE1923 71 Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi; |
| BSB 72 to show mercy to our fathers and to remember His holy covenant, | VIE1923 72 Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài, |
| BSB 73 the oath He swore to our father Abraham, to grant us | VIE1923 73 Theo như Ngài đã thề với Aùp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi, |
| BSB 74 deliverance from hostile hands, that we may serve Him without fear, | VIE1923 74 Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt Ngài, |
| BSB 75 in holiness and righteousness before Him all the days of our lives. | VIE1923 75 Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi gì hết. |
| BSB 76 And you, child, will be called a prophet of the Most High; for you will go on before the Lord to prepare the way for Him, | VIE1923 76 Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Đấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài, |
| BSB 77 to give to His people the knowledge of salvation through the forgiveness of their sins, | VIE1923 77 Để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi. |
| BSB 78 because of the tender mercy of our God, by which the Dawn will visit us from on high, | VIE1923 78 Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi, |
| BSB 79 to shine on those who live in darkness and in the shadow of death, to guide our feet into the path of peace.” | VIE1923 79 Để soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chân chúng tôi đi đường bình an. |
| BSB 80 And the child grew and became strong in spirit; and he lived in the wilderness until the time of his public appearance to Israel. | VIE1923 80 Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên. |
Questions about Luke 1? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.