Psalms 22
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster. To the tune of “The Doe of the Dawn.” A Psalm of David. My God, my God, why have You forsaken me? Why are You so far from saving me, so far from my words of groaning? | VIE1923 1 Đức Chúa Trời tôi ôi! Đức Chúa Trời tôi ôi! sao Ngài lìa bỏ tôi? Nhân sao Ngài đứng xa, không giúp đỡ tôi, và chẳng nghe lời rên siếc tôi? |
| BSB 2 I cry out by day, O my God, but You do not answer, and by night, but I have no rest. | VIE1923 2 Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi kêu cầu ban ngày, nhưng Chúa chẳng đáp lại; Ban đêm cũng vậy, song tôi nào có được an nghỉ đâu |
| BSB 3 Yet You are holy, enthroned on the praises of Israel. | VIE1923 3 Còn Chúa là thánh, Ngài là Đấng ngự giữa sự khen ngợi của Y-sơ-ra-ên. |
| BSB 4 In You our fathers trusted; they trusted and You delivered them. | VIE1923 4 Tổ phụ chúng tôi nhờ cậy nơi Chúa, Họ nhờ cậy Chúa bèn giải cứu cho. |
| BSB 5 They cried out to You and were set free; they trusted in You and were not disappointed. | VIE1923 5 Họ kêu cầu cùng Chúa, và được giải cứu; Họ nhờ cậy nơi Chúa, không bị hổ thẹn. |
| BSB 6 But I am a worm and not a man, scorned by men and despised by the people. | VIE1923 6 Nhưng tôi là một con trùng, chớ chẳng phải người đâu, Là điều ô nhục của loài người, và vật khinh dể của dân sự. |
| BSB 7 All who see me mock me; they sneer and shake their heads: | VIE1923 7 Hễ kẻ nào thấy tôi đều nhạo cười tôi. Trề môi, lắc đầu, mà rằng: |
| BSB 8 “He trusts in the LORD, let the LORD deliver him; let the LORD rescue him, since He delights in him.” | VIE1923 8 Người phú thác mình cho Đức Giê-hô-va, Ngài khá giải cứu người; Ngài khá giải cứu người, vì Ngài yêu mến người! |
| BSB 9 Yet You brought me forth from the womb; You made me secure at my mother’s breast. | VIE1923 9 Phải, ấy là Chúa rút tôi khỏi lòng mẹ, Khiến tôi tin cậy khi nằm trên vú của mẹ tôi. |
| BSB 10 From birth I was cast upon You; from my mother’s womb You have been my God. | VIE1923 10 Từ trong tử cung tôi đã được giao cho Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi từ khi tôi lọt lòng mẹ. |
| BSB 11 Be not far from me, for trouble is near and there is no one to help. | VIE1923 11 Xin chớ đứng xa tôi, vì sự gian truân hầu gần, Chẳng có ai tiếp cứu cho. |
| BSB 12 Many bulls surround me; strong bulls of Bashan encircle me. | VIE1923 12 Có nhiều bò đực bao quanh tôi, Những bò đực hung mạnh của Ba-san vây phủ tôi. |
| BSB 13 They open their jaws against me like lions that roar and maul. | VIE1923 13 Chúng nó hả miệng ra cùng tôi, Khác nào sư tử hay cắn xé và gầm hét. |
| BSB 14 I am poured out like water, and all my bones are disjointed. My heart is like wax; it melts away within me. | VIE1923 14 Tôi bị đổ ra như nước, Các xương cốt tôi đều rời rã; Trái tim tôi như sáp, Tan ra trong mình tôi. |
| BSB 15 My strength is dried up like a potsherd, and my tongue sticks to the roof of my mouth. You lay me in the dust of death. | VIE1923 15 Sức lực tôi khô như miếng gốm, Và lưỡi tôi dính nơi ổ gà; Chúa đã để tôi nằm trong bụi tro sự chết. |
| BSB 16 For dogs surround me; a band of evil men encircles me; they have pierced my hands and feet. | VIE1923 16 Vì những chó bao quanh tôi, Một lũ hung ác vây phủ tôi; Chúng nó đâm lủng tay và chân tôi; |
| BSB 17 I can count all my bones; they stare and gloat over me. | VIE1923 17 Tôi đếm được các xương tôi. Chúng nó xem và ngó chân tôi; |
| BSB 18 They divide my garments among them and cast lots for my clothing. | VIE1923 18 Chúng nó chia nhau áo xống tôi, Bắt thăm về áo dài tôi. |
| BSB 19 But You, O LORD, be not far off; O my Strength, come quickly to help me. | VIE1923 19 Đức Giê-hô-va ôi! chớ đứng xa tôi; Hỡi Đấng cứu tiếp tôi ôi! hãy mau mau đến giúp đỡ tôi. |
| BSB 20 Deliver my soul from the sword, my precious life from the power of wild dogs. | VIE1923 20 Hãy giải cứu linh hồn tôi khỏi gươm, Và mạng sống tôi khỏi loài chó. |
| BSB 21 Save me from the mouth of the lion; at the horns of the wild oxen You have answered me! | VIE1923 21 Hãy cứu tôi khỏi họng sư tử, Từ các sừng của trâu rừng, Chúa đã nhậm lời tôi. |
| BSB 22 I will proclaim Your name to my brothers; I will praise You in the assembly. | VIE1923 22 Tôi sẽ rao truyền danh Chúa cho anh em tôi, Và ngợi khen Chúa giữa hội chúng. |
| BSB 23 You who fear the LORD, praise Him! All descendants of Jacob, honor Him! All offspring of Israel, revere Him! | VIE1923 23 Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen Ngài; ù hết thảy dòng dõi Gia-cốp, khá tôn vinh Ngài. Hỡi hết thảy dòng dõi Y-sơ-ra-ên, hãy kính sợ Ngài; |
| BSB 24 For He has not despised or detested the torment of the afflicted. He has not hidden His face from him, but has attended to his cry for help. | VIE1923 24 Vì Ngài không khinh bỉ, chẳng gớm ghiếc sự hoạn nạn của kẻ khốn khổ, Cũng không giấu mặt Ngài cùng người; Nhưng khi người kêu cầu cùng Ngài, thì bèn nhậm lời. |
| BSB 25 My praise for You resounds in the great assembly; I will fulfill my vows before those who fear You. | VIE1923 25 Sự ngợi khen của tôi tại giữa hội lớn do Chúa mà ra; Tôi sẽ trả xong sự hứa nguyện tôi trước mặt những kẻ kính sợ Chúa. |
| BSB 26 The poor will eat and be satisfied; those who seek the LORD will praise Him. May your hearts live forever! | VIE1923 26 Kẻ hiền từ sẽ ăn và được no nê; Những người tìm Đức Giê-hô-va sẽ ngợi khen Ngài; Nguyện lòng các ngươi được sống đời đời. |
| BSB 27 All the ends of the earth will remember and turn to the LORD. All the families of the nations will bow down before Him. | VIE1923 27 Bốn phương thế gian sẽ nhớ và trở lại cùng Đức Giê-hô-va; Các họ hàng muôn dân sẽ thờ lạy trước mặt Ngài. |
| BSB 28 For dominion belongs to the LORD and He rules over the nations. | VIE1923 28 Vì nước thuộc về Đức Giê-hô-va, Ngài cai trị trên muôn dân. |
| BSB 29 All the rich of the earth will feast and worship; all who go down to the dust will kneel before Him—even those unable to preserve their lives. | VIE1923 29 Hết thảy người giàu có thế gian cũng sẽ ăn và thờ lạy; Mọi kẻ trở lại bụi đất, và những kẻ không thế bảo tồn mạng sống mình, Sẽ quì xuống trước mặt Ngài. |
| BSB 30 Posterity will serve Him; they will declare the Lord to a new generation. | VIE1923 30 Một dòng dõi sẽ hầu việc Ngài; Người ta sẽ kể dòng dõi ấy là dòng dõi của Chúa. |
| BSB 31 They will come and proclaim His righteousness to a people yet unborn—all that He has done. | VIE1923 31 Dòng dõi ấy sẽ đến rao truyền sự công bình của Ngài, Thuật cho dân tộc sẽ sanh ra rằng Đức Giê-hô-va đã làm việc ấy. |
Questions about Psalms 22? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.