Psalms 57
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 For the choirmaster. To the tune of “Do Not Destroy.” A Miktam of David, when he fled from Saul into the cave. Have mercy on me, O God, have mercy, for in You my soul takes refuge. In the shadow of Your wings I will take shelter until the danger has passed. | VIE1923 1 Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi, xin thương xót tôi, Vì linh hồn tôi nương náu nơi Chúa! Phải, tôi nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai họa đã qua. |
| BSB 2 I cry out to God Most High, to God who fulfills His purpose for me. | VIE1923 2 Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời Chí cao, Tức là Đức Chúa Trời làm thành mọi việc cho tôi. |
| BSB 3 He reaches down from heaven and saves me; He rebukes those who trample me. Selah God sends forth His loving devotion and His truth. | VIE1923 3 Lúc kẻ muốn ăn nuốt tôi làm sỉ nhục, Thì Ngài sẽ từ trời sai ơn cứu tôi. Phải, Đức Chúa Trời sẽ sai đến sự nhân từ và sự chân thật của Ngài. |
| BSB 4 My soul is among the lions; I lie down with ravenous beasts—with men whose teeth are spears and arrows, whose tongues are sharp swords. | VIE1923 4 Linh hồn tôi ở giữa các sư tử; Tôi nằm giữa những kẻ thổi lửa ra, Tức là các con loài người có răng giống như giáo và tên, Và lưỡi chúng nó khác nào gươm nhọn bén. |
| BSB 5 Be exalted, O God, above the heavens; may Your glory cover all the earth. | VIE1923 5 Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất! |
| BSB 6 They spread a net for my feet; my soul was despondent. They dug a pit before me, but they themselves have fallen into it! Selah | VIE1923 6 Chúng nó đã gài lưới cho chân tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó. |
| BSB 7 My heart is steadfast, O God, my heart is steadfast. I will sing and make music. | VIE1923 7 Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi khen. |
| BSB 8 Awake, my glory! Awake, O harp and lyre! I will awaken the dawn. | VIE1923 8 Hỡi sự vinh hiển ta, hãy tỉnh thức! Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm. |
| BSB 9 I will praise You, O Lord, among the nations; I will sing Your praises among the peoples. | VIE1923 9 Hỡi Chúa, tôi sẽ cảm tạ Chúa giữa các dân, Hát ngợi khen Chúa trong các nước. |
| BSB 10 For Your loving devotion reaches to the heavens, and Your faithfulness to the clouds. | VIE1923 10 Vì sự nhân từ Chúa lớn đến tận trời, Sự chân thật Chúa cao đến các từng mây. |
| BSB 11 Be exalted, O God, above the heavens; may Your glory cover all the earth. | VIE1923 11 Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời. Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất! |
Questions about Psalms 57? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.