Psalms 94

Berean Standard Bible tier 2Vietnamese Bible 1923 tier 2
BSB

1 O LORD, God of vengeance, O God of vengeance, shine forth.

VIE1923

1 Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.

BSB

2 Rise up, O Judge of the earth; render a reward to the proud.

VIE1923

2 Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.

BSB

3 How long will the wicked, O LORD, how long will the wicked exult?

VIE1923

3 Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?

BSB

4 They pour out arrogant words; all workers of iniquity boast.

VIE1923

4 Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.

BSB

5 They crush Your people, O LORD; they oppress Your heritage.

VIE1923

5 Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.

BSB

6 They kill the widow and the foreigner; they murder the fatherless.

VIE1923

6 Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.

BSB

7 They say, “The LORD does not see; the God of Jacob pays no heed.”

VIE1923

7 Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.

BSB

8 Take notice, O senseless among the people! O fools, when will you be wise?

VIE1923

8 Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?

BSB

9 He who affixed the ear, can He not hear? He who formed the eye, can He not see?

VIE1923

9 Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?

BSB

10 He who admonishes the nations, does He not discipline? He who teaches man, does He lack knowledge?

VIE1923

10 Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.

BSB

11 The LORD knows the thoughts of man, that they are futile.

VIE1923

11 Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.

BSB

12 Blessed is the man You discipline, O LORD, and teach from Your law,

VIE1923

12 Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,

BSB

13 to grant him relief from days of trouble, until a pit is dug for the wicked.

VIE1923

13 Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.

BSB

14 For the LORD will not forsake His people; He will never abandon His heritage.

VIE1923

14 Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.

BSB

15 Surely judgment will again be righteous, and all the upright in heart will follow it.

VIE1923

15 Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.

BSB

16 Who will rise up for me against the wicked? Who will stand for me against the workers of iniquity?

VIE1923

16 Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?

BSB

17 Unless the LORD had been my helper, I would soon have dwelt in the abode of silence.

VIE1923

17 Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.

BSB

18 If I say, “My foot is slipping,” Your loving devotion, O LORD, supports me.

VIE1923

18 Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.

BSB

19 When anxiety overwhelms me, Your consolation delights my soul.

VIE1923

19 Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.

BSB

20 Can a corrupt throne be Your ally—one devising mischief by decree?

VIE1923

20 Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?

BSB

21 They band together against the righteous and condemn the innocent to death.

VIE1923

21 Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.

BSB

22 But the LORD has been my stronghold, and my God is my rock of refuge.

VIE1923

22 Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.

BSB

23 He will bring upon them their own iniquity and destroy them for their wickedness. The LORD our God will destroy them.

VIE1923

23 Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.

Questions about Psalms 94? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.