Mark 1
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 This is the beginning of the gospel of Jesus Christ, the Son of God. | VIE1923 1 Đầu Tin Lành của Đức Chúa Jêsus Christ, là Con Đức Chúa Trời. |
| BSB 2 As it is written in Isaiah the prophet: “Behold, I will send My messenger ahead of You, who will prepare Your way.” | VIE1923 2 Như đã chép trong sách tiên tri Ê-sai rằng: Nầy, ta sai sứ ta đến trước mặt ngươi, Người sẽ dọn đường cho ngươi. |
| BSB 3 “A voice of one calling in the wilderness, ‘Prepare the way for the Lord, make straight paths for Him.’” | VIE1923 3 Có tiếng kêu trong đồng vắng rằng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài; |
| BSB 4 John the Baptist appeared in the wilderness, preaching a baptism of repentance for the forgiveness of sins. | VIE1923 4 Giăng đã tới, trong đồng vắng vừa làm vừa giảng phép báp-tem ăn năn, cho được tha tội. |
| BSB 5 People went out to him from all of Jerusalem and the countryside of Judea. Confessing their sins, they were baptized by him in the Jordan River. | VIE1923 5 Cả xứ Giu-đê và hết thảy dân sự thành Giê-ru-sa-lem đều đến cùng người, xưng tội mình và chịu người làm phép báp tem dưới sông Giô-đanh. |
| BSB 6 John was clothed in camel’s hair, with a leather belt around his waist. His food was locusts and wild honey. | VIE1923 6 Giăng mặc áo lông lạc đà, buộc dây lưng da ngang hông; ăn những châu chấu và mật ong rừng. |
| BSB 7 And he proclaimed: “After me will come One more powerful than I, the straps of whose sandals I am not worthy to stoop down and untie. | VIE1923 7 Người giảng dạy rằng: Có Đấng quyền phép hơn ta đến sau ta; ta không đáng cúi xuống mở dây giày Ngài. |
| BSB 8 I baptize you with water, but He will baptize you with the Holy Spirit.” | VIE1923 8 Ta làm phép báp-tem cho các ngươi bằng nước; nhưng Ngài sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Đức Thánh Linh. |
| BSB 9 In those days Jesus came from Nazareth in Galilee and was baptized by John in the Jordan. | VIE1923 9 Vả, trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đến từ Na-xa-rét là thành xứ Ga-li-lê, và chịu Giăng làm phép báp-tem dưới sông Giô-đanh. |
| BSB 10 As soon as Jesus came up out of the water, He saw the heavens breaking open and the Spirit descending on Him like a dove. | VIE1923 10 Vừa khi lên khỏi nước, Ngài thấy các từng trời mở ra, và Đức Thánh Linh ngự xuống trên mình Ngài như chim bò câu. |
| BSB 11 And a voice came from heaven: “You are My beloved Son; in You I am well pleased.” | VIE1923 11 Lại có tiếng từ trên trời phán rằng: Ngươi là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường. |
| BSB 12 At once the Spirit drove Jesus into the wilderness, | VIE1923 12 Tức thì Đức Thánh Linh giục Ngài đến nơi đồng vắng. |
| BSB 13 and He was there for forty days, being tempted by Satan. He was with the wild animals, and the angels ministered to Him. | VIE1923 13 Ngài ở nơi đồng vắng chịu quỉ Sa-tan cám dỗ bốn mươi ngày, ở chung với thú rừng, và có thiên sứ hầu việc Ngài. |
| BSB 14 After the arrest of John, Jesus went into Galilee and proclaimed the gospel of God. | VIE1923 14 Sau khi Giăng bị tù, Đức Chúa Jêsus đến xứ Ga-li-lê, giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời, |
| BSB 15 “The time is fulfilled,” He said, “and the kingdom of God is near. Repent and believe in the gospel!” | VIE1923 15 mà rằng: K” đã trọn, nước Đức Chúa Trời đã đến gần; các ngươi hãy ăn năn và tin đạo Tin Lành. |
| BSB 16 As Jesus was walking beside the Sea of Galilee, He saw Simon and his brother Andrew. They were casting a net into the sea, for they were fishermen. | VIE1923 16 Ngài đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy Si-môn với Anh-rê, em người, đang thả lưới dưới biển; vì hai người vốn làm nghề chài. |
| BSB 17 “Come, follow Me,” Jesus said, “and I will make you fishers of men.” | VIE1923 17 Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Hãy theo ta, và ta sẽ khiến các ngươi trở nên tay đánh lưới người. |
| BSB 18 And at once they left their nets and followed Him. | VIE1923 18 Tức thì hai người bỏ chài lưới mà theo Ngài. |
| BSB 19 Going on a little farther, He saw James son of Zebedee and his brother John. They were in a boat, mending their nets. | VIE1923 19 Đi một đỗi xa xa, Ngài thấy Gia-cơ, con Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang vá lưới trong thuyền. |
| BSB 20 Immediately Jesus called them, and they left their father Zebedee in the boat with the hired men and followed Him. | VIE1923 20 Ngài liền kêu hai người; thì họ để Xê-bê-đê, cha mình, ở lại trong thuyền với mấy người làm thuê, mà theo Ngài. |
| BSB 21 Then Jesus and His companions went to Capernaum, and right away Jesus entered the synagogue on the Sabbath and began to teach. | VIE1923 21 Kế đó, đi đến thành Ca-bê-na-um; nhằm ngày Sa-bát, tức thì Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, khởi dạy dỗ tại đó. |
| BSB 22 The people were astonished at His teaching, because He taught as one who had authority, and not as the scribes. | VIE1923 22 Chúng đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài, vì Ngài dạy như có quyền phép, chớ chẳng phải như các thầy thông giáo đâu. |
| BSB 23 Suddenly a man with an unclean spirit cried out in the synagogue: | VIE1923 23 Vả, cũng một lúc ấy, trong nhà hội có người bị tà ma ám, |
| BSB 24 “What do You want with us, Jesus of Nazareth? Have You come to destroy us? I know who You are—the Holy One of God!” | VIE1923 24 kêu lên rằng: Hỡi Jêsus, người Na-xa-rét, chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời. |
| BSB 25 But Jesus rebuked the spirit. “Be silent!” He said. “Come out of him!” | VIE1923 25 Nhưng Đức Chúa Jêsus nghiêm trách nó rằng: Hãy nín đi, ra khỏi người nầy. |
| BSB 26 At this, the unclean spirit threw the man into convulsions and came out with a loud shriek. | VIE1923 26 Tà ma bèn vật mạnh người ấy, cất tiếng kêu lớn, và ra khỏi người. |
| BSB 27 All the people were amazed and began to ask one another, “What is this? A new teaching with authority! He commands even the unclean spirits, and they obey Him!” | VIE1923 27 Ai nấy đều lấy làm lạ, đến nỗi hỏi nhau rằng: Cái gì vậy? Sự dạy mới sao! Người nầy lấy quyền phép sai khiến đến tà ma, mà nó cũng phải vâng lời! |
| BSB 28 And the news about Jesus spread quickly through the whole region of Galilee. | VIE1923 28 Danh tiếng Đức Chúa Jêsus tức thì đồn ra khắp cả miền xung quanh xứ Ga-li-lê. |
| BSB 29 As soon as Jesus and His companions had left the synagogue, they went with James and John to the home of Simon and Andrew. | VIE1923 29 Vừa ở nhà hội ra, Chúa và môn đồ đi với Gia-cơ cùng Giăng vào nhà Si-môn và Anh-rê. |
| BSB 30 Simon’s mother-in-law was sick in bed with a fever, and they promptly told Jesus about her. | VIE1923 30 Vả, bà gia Si-môn đang nằm trên giường, đau rét; tức thì chúng thưa với Ngài về chuyện người. |
| BSB 31 So He went to her, took her by the hand, and helped her up. The fever left her, and she began to serve them. | VIE1923 31 Ngài bèn lại gần, cầm tay người đỡ dậy; bịnh rét dứt đi, và người bắt tay hầu hạ. |
| BSB 32 That evening, after sunset, people brought to Jesus all the sick and demon-possessed, | VIE1923 32 Đến chiều, mặt trời đã lặn, người ta đem mọi kẻ bịnh và kẻ bị quỉ ám đến cùng Ngài. |
| BSB 33 and the whole town gathered at the door. | VIE1923 33 Cả thành nhóm lại trước cửa. |
| BSB 34 And He healed many who were ill with various diseases and drove out many demons. But He would not allow the demons to speak, because they knew who He was. | VIE1923 34 Ngài chữa lành nhiều kẻ đau các thứ bịnh, và đuổi nhiều quỉ, chẳng cho phép các quỉ nói ra, vì chúng nó biết Ngài. |
| BSB 35 Early in the morning, while it was still dark, Jesus got up and went out to a solitary place to pray. | VIE1923 35 Sáng hôm sau trời còn mờ mờ, Ngài chờ dậy, bước ra, đi vào nơi vắng vẻ, và cầu nguyện tại đó. |
| BSB 36 Simon and his companions went to look for Him, | VIE1923 36 Si-môn cùng đồng bạn đi tìm Ngài. |
| BSB 37 and when they found Him, they said, “Everyone is looking for You!” | VIE1923 37 Khi kiếm được thì thưa rằng: Hết thảy đang tìm thầy. |
| BSB 38 But Jesus answered, “Let us go on to the neighboring towns so I can preach there as well, for that is why I have come.” | VIE1923 38 Ngài phán: Chúng ta hãy đi nơi khác, trong những làng xung quanh đây, để ta cũng giảng đạo ở đó nữa; vì ấy là cốt tại việc đó mà ta đã đến. |
| BSB 39 So He went throughout Galilee, preaching in their synagogues and driving out demons. | VIE1923 39 Ngài trải khắp xứ Ga-li-lê, giảng dạy trong các nhà hội và đuổi quỉ. |
| BSB 40 Then a leper came to Jesus, begging on his knees: “If You are willing, You can make me clean.” | VIE1923 40 Có một người phung đến cùng Ngài, quì xuống cầu xin rằng: Nếu Chúa khứng, có thể khiến tôi sạch được. |
| BSB 41 Moved with compassion, Jesus reached out His hand and touched the man. “I am willing,” He said. “Be clean!” | VIE1923 41 Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, giơ tay rờ người, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi. |
| BSB 42 And immediately the leprosy left him, and the man was cleansed. | VIE1923 42 Liền khi đó, phung lặn mất, người trở nên sạch. |
| BSB 43 Jesus promptly sent him away with a stern warning: | VIE1923 43 Tức thì Đức Chúa Jêsus cho người ra, lấy giọng nghiêm phán rằng: |
| BSB 44 “See that you don’t tell anyone. But go, show yourself to the priest and present the offering Moses prescribed for your cleansing, as a testimony to them.” | VIE1923 44 Hãy giữ chớ tỏ điều đó cùng ai; song khá đi tỏ mình cùng thầy tế lễ, và vì ngươi được sạch, hãy dâng của lễ theo như Môi-se dạy, để điều đó làm chứng cho họ. |
| BSB 45 But the man went out and openly began to proclaim and spread the news. Consequently, Jesus could no longer enter a town in plain view, but He stayed out in solitary places. Yet people came to Him from every quarter. | VIE1923 45 Nhưng người ấy đi, đồn việc đó ra, tới đâu cũng thuật chuyện, đến nỗi Chúa Giê-xu không vào thành cách rõ ràng được nữa; song Ngài ở ngoài, tại nơi vắng vẻ; và người ta từ bốn phương đều đến cùng Ngài. |
Questions about Mark 1? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.